Key features
- Xoay 360 độ, khoá thuỷ lực hai chiều tự khoá trên mô tơ giữ nguyên góc khi nhả tay gạt.
- Hộp truyền động bánh răng vành, dải 18 model từ 1.500 kg đến 7.000 kg.
- Dùng cho đúc kim loại, hoá chất, thực phẩm, nông sản, tái chế.
- Ảnh minh hoạ từ catalog hãng Longhe.
Our commitment
- Brand Longhe
Specifications
| Brand | Longhe |
|---|---|
| SKU | 08.RO.00003 |
| Hãng | Longhe |
| Loại | Càng xoay 360 độ (rotator) |
| Tải trọng | 1.500–6.000 kg @ 500 mm; 7.000 kg @ 600 mm |
| Cấp lắp | ISO II, III, IV (18 mã đặt hàng XZQ15E–XZQ70E) |
| Bề rộng mặt bích | 730–1.550 mm |
| Khối lượng | 193–825 kg |
| Áp suất định mức | 160 bar; lưu lượng khuyến nghị 40–80 l/phút (15E), 40–120 l/phút (25E–50E) |
| Mô-men xoay | 4.200–11.000 N.m @ 160 bar |
About Càng xoay 360° xe nâng Rotator E-Series · Longhe
Càng xoay xe nâng 360 độ Rotator E Series Longhe: 18 model 1.500–7.000 kg, cấp lắp II–IV, khoá thuỷ lực hai chiều tự khoá. Liên hệ TFV nhận báo giá.
Contents
- 1.Càng xoay xe nâng 360 độ là gì
- 2.Nguyên lý hoạt động của càng xoay 360 độ
- 3.Đặc điểm nổi bật của càng xoay Rotator E Series
- 4.Lợi ích khi lắp càng xoay cho xe nâng
- 5.Ứng dụng càng xoay xe nâng 360 độ theo ngành
- 5.1.Ngành đúc kim loại
- 5.2.Hoá chất và xử lý chất thải
- 5.3.Sản xuất và kho
- 5.4.Vật liệu xây dựng
- 5.5.Nông sản và thực phẩm
- 5.6.Nuôi trồng thuỷ sản
- 5.7.Tái chế và luyện kim
- 6.Thông số càng xoay 360 độ Rotator E Series
- 7.Lưu lượng, áp suất và mô-men xoay của càng xoay E Series
- 8.So sánh càng xoay 360 độ E Series với các dòng càng xoay khác
- 8.1.E Series hay G Series 180 độ
- 8.2.E Series hay F Series có dịch giá
- 8.3.Càng xoay hay càng xoay 3 chiều
- 9.Cách chọn càng xoay xe nâng 360 độ đúng xe
- 10.Lắp đặt và kiểm tra càng xoay xe nâng
- 11.Bảo dưỡng càng xoay 360 độ và dấu hiệu cần sửa
- 12.Vì sao chọn càng xoay xe nâng tại TFV
- 13.Câu hỏi thường gặp về càng xoay xe nâng 360 độ
- 14.Liên hệ báo giá càng xoay xe nâng 360 độ
Càng xoay xe nâng 360 độ Rotator E Series của Longhe là attachment gắn lên giá nâng, cho phép xoay cả cụm càng nâng và hàng hoá quanh một trục nằm ngang để lật, đổ hoặc trút hàng sang trái, sang phải mà không cần người hỗ trợ. Dòng E Series có dải tải rộng từ 1.500 kg đến 7.000 kg, cấp lắp từ ISO II đến ISO IV, được dùng nhiều trong ngành thực phẩm – đồ uống, hoá chất, đúc kim loại, tái chế và luyện kim. Bài viết này gộp toàn bộ tư liệu TFV có về Rotator E Series: nguyên lý xoay, lợi ích, ứng dụng theo ngành, bảng thông số đầy đủ 18 model của hãng, so sánh với các dòng càng xoay khác, cách chọn đúng cho xe của anh/chị và cách bảo dưỡng để bộ xoay chạy bền.
- Càng xoay xe nâng 360 độ là gì
- Nguyên lý hoạt động của càng xoay 360 độ
- Đặc điểm nổi bật của càng xoay Rotator E Series
- Lợi ích khi lắp càng xoay cho xe nâng
- Ứng dụng càng xoay xe nâng 360 độ theo ngành
- Thông số càng xoay 360 độ Rotator E Series
- Lưu lượng, áp suất và mô-men xoay của càng xoay E Series
- So sánh càng xoay 360 độ E Series với các dòng càng xoay khác
- Cách chọn càng xoay xe nâng 360 độ đúng xe
- Lắp đặt và kiểm tra càng xoay xe nâng
- Bảo dưỡng càng xoay 360 độ và dấu hiệu cần sửa
- Vì sao chọn càng xoay xe nâng tại TFV
- Câu hỏi thường gặp về càng xoay xe nâng 360 độ
- Liên hệ báo giá càng xoay xe nâng 360 độ
Càng xoay xe nâng 360 độ là gì
Càng xoay xe nâng 360 độ (tiếng Anh: rotator) là bộ công tác gắn phía trước giá nâng của xe nâng. Thay vì móc càng trực tiếp vào giá nâng, càng nâng được móc lên một mặt bích xoay. Mặt bích này quay quanh trục nằm ngang song song với hướng xe chạy, nhờ đó toàn bộ hàng trên càng có thể nghiêng sang một bên, lật úp hoặc quay ngược hẳn lại. Với dòng E Series, góc xoay là 360 độ, tức có thể quay hết một vòng và quay tiếp theo cùng chiều.
Công dụng cơ bản của càng xoay được mô tả rất gọn: quay và đổ hàng hoá sang trái hoặc sang phải của xe nâng. Trên thực tế, chức năng này mở ra nhiều cách làm việc mà xe nâng thường không làm được: đổ nguyên liệu từ thùng vào phễu, lật thùng để trút sạch, xoay kiện hàng để đổi mặt, hay đảo chiều pallet mà không cần người dỡ bằng tay.
Rotator E Series nằm trong nhóm càng xoay rotator của TFV, cùng các dòng Longhe G Series 180 độ, F Series có dịch giá và hai dòng của Liandong. Nếu anh/chị đang so sánh nhiều loại thiết bị gắn thêm cho xe, trang attachment xe nâng tổng hợp đủ các nhóm.
Nguyên lý hoạt động của càng xoay 360 độ
Càng xoay E Series gồm hai phần chính. Phần cố định móc lên giá nâng của xe (theo cấp lắp ISO của xe). Phần xoay là mặt bích mang hai thanh móc càng – trong ảnh catalog là hai thanh màu cam, trên có các vấu chặn để giữ càng. Giữa hai phần là ổ quay lớn và hộp truyền động.
Chuyển động xoay do một mô tơ thuỷ lực tạo ra. Khi người lái gạt tay điều khiển, dầu từ đường dầu phụ của xe chạy vào mô tơ; mô tơ quay bánh răng nhỏ, bánh răng nhỏ ăn khớp với bánh răng vành lớn gắn trên mặt bích, làm cả mặt bích và càng quay chậm, đều. Gạt ngược tay, dầu đổi chiều và bộ xoay quay ngược lại. Tư liệu của hãng nêu rõ thiết kế hộp truyền động chắc chắn kết hợp bánh răng vành, cùng ổ quay kết cấu riêng.
Điểm an toàn quan trọng là khoá thuỷ lực hai chiều tự khoá lắp ngay trên mô tơ. Khi người lái nhả tay gạt, van khoá giữ dầu trong mô tơ, bộ xoay đứng yên ở góc đang có – kể cả khi hàng lệch tâm có xu hướng kéo bộ xoay quay tiếp. Nhờ vậy càng xoay có thể giữ hàng ở góc nghiêng bất kỳ để trút từ từ.
Một số model càng xoay có thêm chức năng dịch ngang tích hợp. Với dòng Longhe, phiên bản có dịch giá được tách thành dòng riêng là càng xoay dịch giá Rotator F Series.
Đặc điểm nổi bật của càng xoay Rotator E Series
Tổng hợp từ hai bài mô tả cũ của TFV về càng xoay xe nâng 360 độ E Series, các đặc điểm kỹ thuật chính gồm:
- Tầm nhìn tốt: mặt bích có ô khoét lớn ở giữa, người lái nhìn xuyên qua để thấy đầu càng và vị trí hàng.
- Dễ bảo trì, tuổi thọ cao: kết cấu gọn, các điểm kiểm tra và bôi trơn dễ tiếp cận.
- Dải bề rộng lớn: mỗi cấp tải có nhiều bề rộng mặt bích để hợp với kích thước hàng và giá nâng.
- Vấu chặn càng điều chỉnh được: giữ càng đúng vị trí trên thanh móc khi xoay úp ngược.
- Tâm khoá có phớt chống bẩn: hạn chế bụi bẩn, nước lọt vào ổ quay và hộp truyền động.
- Hộp truyền động chắc chắn, bánh răng vành: truyền mô-men xoay lớn và đều.
- Mô-men quay tốt: xoay êm, chủ động kiểm soát cả khi tải lệch tâm.
- Khoá thuỷ lực hai chiều tự khoá trên mô tơ: giữ góc xoay khi nhả tay gạt.
- Kết cấu cường độ cao, ổ quay thiết kế riêng: chịu được tải trọng lệch và va đập trong ngành nặng.
Lợi ích khi lắp càng xoay cho xe nâng
Càng xoay xe nâng 360 độ biến chiếc xe nâng thành thiết bị vừa nâng vừa đổ. Với doanh nghiệp, các lợi ích thấy rõ nhất là:
- Bỏ khâu dỡ hàng thủ công: thùng nguyên liệu, thùng phế liệu, thùng trái cây được trút trực tiếp, không cần công nhân đứng xúc hay lật bằng tay.
- An toàn hơn với hàng nguy hiểm: kim loại nóng chảy, hoá chất, chất thải được đổ từ khoảng cách an toàn, người lái ngồi trong ca-bin.
- Nhanh và đều nhịp: một xe một người lái làm trọn chu trình lấy – chở – đổ – trả thùng rỗng.
- Đa năng: khi không cần xoay, càng vẫn làm việc như càng nâng thường để xếp dỡ pallet.
- Giảm hư hỏng thùng chứa: đổ có kiểm soát, giữ được góc nghiêng thay vì hất mạnh.
Lợi ích đi kèm với chi phí tải: càng xoay là attachment nặng (từ 193 kg đến 825 kg tuỳ model E Series theo bảng của hãng), nên luôn phải tính tải trọng còn lại của xe trước khi chọn.
Ứng dụng càng xoay xe nâng 360 độ theo ngành
Theo tư liệu của hãng và mô tả của TFV, càng xoay xe nâng 360 độ được dùng rộng rãi trong thực phẩm – đồ uống, hoá chất, vệ sinh môi trường, thu hồi hàng hoá, đúc, tái chế và luyện kim. Cụ thể:
Ngành đúc kim loại
Đúc đồng, đúc nhôm là ứng dụng điển hình: xe nâng gắn càng xoay mang nồi rót và nghiêng từ từ để rót kim loại nóng vào khuôn. Khả năng giữ góc nhờ khoá thuỷ lực là điều kiện bắt buộc ở công việc này.
Hoá chất và xử lý chất thải
Đổ, rót chất lỏng, hoá chất giữa các thùng; trút thùng chứa ra khu chất thải theo quy định. Người lái không phải tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
Sản xuất và kho
Di chuyển, sắp xếp hàng trong quá trình sản xuất và lưu trữ; xoay kiện để đổi hướng trước khi đưa vào máy hoặc lên kệ.
Vật liệu xây dựng
Xoay, đổ vật liệu đặt trên pallet như gạch, bao xi măng khi chất lên xe tải để chở tới công trình.
Nông sản và thực phẩm
Lật thùng gỗ, thùng nhựa chứa đầy trái cây vào thiết bị rửa – làm sạch. Đây là ứng dụng phổ biến ở các xưởng sơ chế nông sản.
Nuôi trồng thuỷ sản
Lật đổ con giống từ thùng chứa vào ao, bể nuôi – nhẹ nhàng, có kiểm soát góc đổ.
Tái chế và luyện kim
Trút phế liệu, mạt kim loại, vật liệu rời từ thùng chứa vào lò hoặc khu phân loại.
Nếu hàng của anh/chị là thùng phuy hoặc kiện cần vừa kẹp vừa xoay, các nhóm kẹp thùng phuy và càng kẹp có các model xoay tích hợp, giữ hàng chắc hơn khi lật úp.
Thông số càng xoay 360 độ Rotator E Series
Bảng dưới đây dựng lại từ bảng thông số của hãng Longhe cho dòng Rotator E Series. Ký hiệu: B là bề rộng mặt bích; OTO là khoảng cách mở tối đa giữa hai mép ngoài càng; VCG là trọng tâm theo phương đứng; ET là bề dày hiệu dụng (phần attachment đẩy hàng ra xa giá nâng); HCG là trọng tâm theo phương ngang. Đơn vị kích thước là mm, khối lượng là kg.
| Tải @ tâm tải (kg @ mm) | Mã đặt hàng | Cấp lắp bộ xoay | Cấp lắp càng | B | OTO | Bề rộng giá nâng tối thiểu | VCG | Khối lượng (kg) | ET | HCG |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.500 @ 500 | XZQ15E-B001 | II | II | 730 | 645 | 800 | 282 | 193 | 198 | 88 |
| 1.500 @ 500 | XZQ15E-B002 | II | II | 800 | 715 | 800 | 282 | 195 | 205 | 88 |
| 2.500 @ 500 | XZQ25E-B002 | II | II | 1115 | 1030 | 800 | 304 | 311 | 160 | 88 |
| 2.500 @ 500 | XZQ25E-B001 | II | II | 965 | 880 | 800 | 308 | 296 | 160 | 83 |
| 2.500 @ 500 | XZQ25E-B003 | II | II | 1040 | 955 | 800 | 308 | 306 | 160 | 83 |
| 2.500 @ 500 | XZQ25E-B004 | II | II | 890 | 805 | 800 | 308 | 290 | 160 | 83 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C001 | III | III | 1100 | 1030 | 800 | 286 | 378 | 228 | 149 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C002 | III | III | 1115 | 1045 | 800 | 286 | 380 | 228 | 149 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C003 | III | III | 1150 | 1080 | 800 | 286 | 382 | 228 | 149 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C004 | III | III | 1200 | 1130 | 800 | 286 | 386 | 228 | 149 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C006 | III | III | 1300 | 1230 | 800 | 286 | 394 | 228 | 149 |
| 3.000 @ 500 | XZQ30E-C007 | III | III | 1350 | 1280 | 800 | 286 | 398 | 228 | 149 |
| 4.500 @ 500 | XZQ45E-C001 | III | III | 1200 | 1094 | 1016 | 359 | 489 | 178 | 123 |
| 4.500 @ 500 | XZQ45E-C002 | III | III | 1300 | 1220 | 1016 | 359 | 489 | 178 | 123 |
| 4.500 @ 500 | XZQ45E-C003 | III | III | 1150 | 1220 | 1016 | 359 | 472 | 178 | 123 |
| 5.000 @ 500 | XZQ50E-D001 | IV | III | 1500 | 1394 | 1016 | 286 | 596 | 232 | 145 |
| 5.000 @ 500 | XZQ50E-D002 | IV | III | 1200 | 1094 | 1016 | 286 | 560 | 232 | 145 |
| 6.000 @ 500 | XZQ60E-D001 | IV | IV | 1200 | 1021 | 1016 | 310 | 577 | 235 | 143 |
| 7.000 @ 600 | XZQ70E-D001 | IV | IV | 1550 | 1330 | 1150 | 380 | 825 | 235 | 130 |
Một vài điểm đọc bảng cần lưu ý:
- Tất cả model có tải định mức tại tâm tải 500 mm, riêng XZQ70E-D001 là 7.000 kg tại 600 mm.
- Từ cấp 5.000 kg, bộ xoay lắp lên giá nâng cấp IV nhưng mặt bích vẫn nhận càng cấp III; từ 6.000 kg cả hai đều là cấp IV.
- Bề dày hiệu dụng ET từ 160 mm đến 235 mm – đây là khoảng hàng bị đẩy ra xa thêm, ảnh hưởng trực tiếp tới tải trọng còn lại của xe.
- Bề rộng giá nâng tối thiểu của xe là 800 mm cho các model đến 3.000 kg, 1.016 mm cho 4.500–6.000 kg và 1.150 mm cho model 7.000 kg.
Lưu lượng, áp suất và mô-men xoay của càng xoay E Series
Càng xoay cần một đường dầu phụ trên xe để cấp cho mô tơ xoay. Hãng đưa ra thông số thuỷ lực như sau:
| Model | Áp suất định mức (bar) | Lưu lượng khuyến nghị (lít/phút) |
|---|---|---|
| 15E | 160 | 40–80 |
| 25E / 30E / 45E / 50E | 160 | 40–120 |
| Model | Tốc độ xoay | Mô-men xoay |
|---|---|---|
| 15E | 7,5 vòng/phút @ 40 lít/phút | 4.200 N.m @ 160 bar |
| 25E / 30E / 45E / 50E | 5,2 vòng/phút @ 60 lít/phút | 9.000 N.m @ 160 bar |
| 45E / 50E | 4,1 vòng/phút @ 60 lít/phút | 11.000 N.m @ 160 bar |
Bảng của hãng liệt kê 45E/50E ở cả hai dòng mô-men; TFV giữ nguyên như tư liệu và sẽ xác nhận cấu hình mô tơ cụ thể khi báo giá. Với hai model 60E và 70E, tư liệu không ghi thông số thuỷ lực riêng – TFV xác nhận theo model khi anh/chị đặt hàng.
Tốc độ xoay chậm (vài vòng mỗi phút) là chủ ý thiết kế: hàng xoay đều, dễ kiểm soát, không văng. Nếu bơm của xe cấp lưu lượng thấp hơn khuyến nghị, bộ xoay vẫn quay nhưng chậm hơn; nếu cao quá nhiều, cần van chỉnh lưu lượng để tránh xoay quá nhanh.
So sánh càng xoay 360 độ E Series với các dòng càng xoay khác
Nhóm càng xoay xe nâng của TFV có năm mã. Bảng sau chỉ dùng số có trong tư liệu của từng mã:
| Mã | Hãng | Góc xoay | Dải tải theo tư liệu | Điểm khác biệt |
|---|---|---|---|---|
| Rotator E Series (bài này) | Longhe | 360° | 1.500–7.000 kg | Dải model rộng nhất, cấp II–IV |
| Rotator G Series 180° | Longhe | 180° | 2.500–3.000 kg @ 500 mm | Xoay nửa vòng, một số mã có càng ổn định bên (side stabilizing fork) |
| Rotator Sideshifting F Series | Longhe | 360° | 2.500–6.000 kg @ 500 mm | Tích hợp dịch ngang ±100 mm hoặc ±150 mm |
| Rotator L Series | Liandong | 360° liên tục | Chưa có trong tư liệu | Có tuỳ chọn dịch ngang, dùng lật container hàng |
| Rotator J Series | Liandong | 360° liên tục | Chưa có trong tư liệu | Có tuỳ chọn dịch ngang |
E Series hay G Series 180 độ
Nếu công việc chỉ là nghiêng đổ sang một bên rồi trả về, góc 180 độ của G Series là đủ. E Series phù hợp khi cần quay vòng liên tục, lật úp hẳn hoặc đổ được cả hai phía mà không giới hạn hành trình.
E Series hay F Series có dịch giá
Theo bảng của hãng, F Series có cùng nhiều mã đặt hàng tương ứng với E Series ở các cấp 3.000–6.000 kg, nhưng thêm chức năng dịch ngang ±100 mm (đến 4.500 kg) hoặc ±150 mm (5.000–6.000 kg). Chọn F khi người lái cần căn hàng sang ngang trước khi đổ – ví dụ đổ vào phễu nhỏ; chọn E khi vị trí đổ đã cố định và muốn bộ xoay gọn hơn.
Càng xoay hay càng xoay 3 chiều
Tên gần giống nhưng công dụng khác hẳn: càng xoay 3 chiều xoay càng quanh trục đứng để lấy hàng ở phía trước, bên trái hoặc bên phải trong lối đi hẹp, không dùng để lật đổ hàng.
Cách chọn càng xoay xe nâng 360 độ đúng xe
Càng xoay là attachment nặng và có bề dày lớn, chọn sai sẽ làm xe mất ổn định khi lật hàng ở trên cao. TFV kiểm tra theo các bước:
- Khối lượng hàng cộng thùng chứa: lấy khối lượng lớn nhất cần lật, kể cả thùng chứa hoặc nồi rót.
- Tâm tải thực tế: thùng chứa sâu hay hàng dài làm trọng tâm xa hơn 500 mm; khi đó tải cho phép của bộ xoay phải tính lại.
- Tải trọng còn lại của xe: lấy tải danh định của xe, trừ ảnh hưởng của khối lượng bộ xoay (193–825 kg theo bảng) và bề dày hiệu dụng ET (160–235 mm). Phần còn lại phải lớn hơn hàng nặng nhất, có dư an toàn. Mức cụ thể TFV xác nhận theo model xe và khung nâng của anh/chị khi báo giá.
- Cấp lắp và bề rộng giá nâng: đối chiếu cấp lắp của giá nâng xe (II, III, IV) với cột cấp lắp bộ xoay, và bề rộng giá nâng của xe phải đạt mức tối thiểu trong bảng (800, 1.016 hoặc 1.150 mm).
- Bề rộng mặt bích và khoảng mở càng: chọn B và OTO phù hợp kích thước thùng chứa, pallet đang dùng.
- Đường dầu phụ: xe cần một đường dầu phụ cấp áp suất khoảng 160 bar và lưu lượng nằm trong dải khuyến nghị. Nếu chọn thêm dịch giá (F Series) thì cần hai chức năng thuỷ lực.
- Tầm nhìn: kiểm tra người lái nhìn được đầu càng qua ô khoét của mặt bích ở chiều cao làm việc.
Lắp đặt và kiểm tra càng xoay xe nâng
Quy trình lắp đặt càng xoay 360 độ TFV thực hiện thường gồm:
- Kiểm tra giá nâng của xe: cấp lắp, độ mòn thanh móc, độ thẳng.
- Tháo càng nâng, cẩu bộ xoay lên giá nâng, móc thanh trên và lắp móc dưới theo đúng khe hở.
- Lắp hoặc kiểm tra đường dầu phụ: ngăn van, tay gạt, ống dầu và puly dẫn ống theo khung nâng.
- Nối ống vào mô tơ, chạy không tải để xả khí, xoay thử hai chiều nhiều vòng.
- Móc càng nâng vào mặt bích, chỉnh và khoá vấu chặn càng.
Sau khi lắp cần kiểm tra:
- Xoay đều hai chiều, không giật, không có tiếng kêu lạ ở hộp truyền động.
- Nhả tay gạt khi hàng đang nghiêng: bộ xoay phải đứng yên, không tự trôi.
- Càng không xê dịch trên thanh móc khi xoay úp ngược.
- Không rò dầu ở mô tơ, cút nối, ống mềm.
- Thử với tải thực tế ở chiều cao làm việc, quan sát độ ổn định của xe.
Bảo dưỡng càng xoay 360 độ và dấu hiệu cần sửa
Càng xoay làm việc trong môi trường bụi, hoá chất, nhiệt, nên bảo dưỡng định kỳ quyết định tuổi thọ. Những việc nên làm:
- Bôi trơn ổ quay và bánh răng vành theo khuyến cáo của hãng.
- Kiểm tra phớt chống bẩn ở tâm khoá; phớt hỏng sẽ để bụi, nước vào ổ quay.
- Kiểm tra bu lông bắt mặt bích, bắt mô tơ và thanh móc càng.
- Kiểm tra vấu chặn càng còn khoá chắc.
- Kiểm tra ống dầu, cút nối; thay ống bị phồng, nứt hoặc mòn vỏ.
- Vệ sinh sau ca nếu làm việc với hoá chất, phân bón, nước muối.
Dấu hiệu cần đưa càng xoay đi kiểm tra:
- Bộ xoay tự trôi khi nhả tay gạt – khoá thuỷ lực có vấn đề, cần dừng làm việc với tải nặng.
- Xoay giật, có tiếng lách cách ở hộp truyền động – bánh răng hoặc ổ quay mòn.
- Mặt bích rơ, lắc khi xoay – ổ quay mòn hoặc bu lông lỏng.
- Rò dầu ở mô tơ hoặc cút nối.
- Tốc độ xoay chậm hẳn so với trước – có thể do mô tơ, van hoặc bơm của xe.
Vì sao chọn càng xoay xe nâng tại TFV
TFV bán, cho thuê xe nâng và cung cấp phụ tùng, phụ kiện xe nâng. Với càng xoay xe nâng 360 độ, TFV hỗ trợ:
- Tư vấn chọn đúng model: đối chiếu tải, tâm tải, cấp lắp, bề rộng giá nâng của xe với bảng 18 model E Series, hoặc đề xuất G Series, F Series nếu phù hợp hơn.
- Tính tải trọng còn lại: xác nhận xe của anh/chị còn đủ tải sau khi lắp bộ xoay.
- Kiểm tra tương thích thuỷ lực: áp suất, lưu lượng, số đường dầu phụ cần có.
- Báo giá theo cấu hình: giá phụ thuộc model, bề rộng và phần thuỷ lực lắp thêm. Giá: Liên hệ.
- Hỗ trợ lắp đặt: hướng dẫn hoặc hỗ trợ lắp, chạy thử, kiểm tra sau lắp.
Ảnh trong bài là ảnh catalog hãng Longhe. Anh/chị có thể xem thêm các nhóm liên quan như bộ dịch giá hay càng gật gù – một lựa chọn khác để đổ hàng rời về phía trước.
Câu hỏi thường gặp về càng xoay xe nâng 360 độ
Càng xoay xe nâng 360 độ E Series có những tải trọng nào?
Theo bảng của hãng: 1.500, 2.500, 3.000, 4.500, 5.000, 6.000 kg tại tâm tải 500 mm và 7.000 kg tại 600 mm, tổng cộng 18 mã đặt hàng.
Càng xoay 360 độ nặng bao nhiêu?
Từ 193 kg (XZQ15E-B001) đến 825 kg (XZQ70E-D001), tuỳ cấp tải và bề rộng mặt bích.
Càng xoay cần thuỷ lực như thế nào?
Áp suất định mức 160 bar; lưu lượng khuyến nghị 40–80 lít/phút với 15E và 40–120 lít/phút với 25E/30E/45E/50E. Xe cần một đường dầu phụ.
Càng xoay quay nhanh không?
Tốc độ xoay theo hãng từ 4,1 đến 7,5 vòng/phút tuỳ model và lưu lượng – đủ chậm để đổ hàng có kiểm soát.
Khi nhả tay gạt, càng xoay có tự quay không?
Không. E Series có khoá thuỷ lực hai chiều tự khoá trên mô tơ, giữ nguyên góc xoay khi nhả tay gạt. Nếu thấy tự trôi, cần kiểm tra ngay.
Càng xoay 360 độ khác càng xoay 180 độ thế nào?
Bộ 360 độ quay được hết vòng và tiếp tục cùng chiều; bộ 180 độ như G Series chỉ xoay nửa vòng, phù hợp đổ sang một bên rồi trả về.
Xe nâng 2,5 tấn có lắp được càng xoay không?
Có thể, nhưng phải tính tải trọng còn lại sau khi lắp vì bộ xoay nặng và đẩy hàng ra xa. TFV xác nhận theo model xe và khung nâng khi báo giá.
Có loại càng xoay vừa xoay vừa dịch ngang không?
Có. Longhe Rotator Sideshifting F Series tích hợp dịch ngang ±100 mm hoặc ±150 mm tuỳ model.
Liên hệ báo giá càng xoay xe nâng 360 độ
Càng xoay xe nâng 360 độ Rotator E Series của Longhe phủ dải tải từ 1.500 kg tới 7.000 kg, cấp lắp II–IV, khoá thuỷ lực hai chiều và bánh răng vành chắc chắn – phù hợp cho đúc, hoá chất, thực phẩm, nông sản và tái chế. Để chọn đúng model theo xe và hàng của mình, anh/chị gọi hotline 0916929883, gửi model xe, ảnh giá nâng và mô tả thùng chứa cần lật; TFV sẽ tư vấn và báo giá theo cấu hình. Xem thêm các dòng khác trong nhóm càng xoay rotator.
Càng xoay xe nâng 360 độ Rotator E Series Longhe – 1,5 đến 7 tấn· 10/2/2026