Càng kẹp xe nâng Fork Clamp: vừa nâng pallet, vừa kẹp hàng
Càng kẹp xe nâng fork clamp 1.600–3.200 kg @ 600 mm: loại dịch giá, xoay 2 càng, 4 càng, kẹp kép. Nâng pallet và kẹp hàng. Liên hệ TFV nhận báo giá.
Contents
- Càng kẹp xe nâng là gì
- Các dòng càng kẹp fork clamp tại TFV
- Càng kẹp có dịch giá 2 càng Sideshifting Fork Clamp · Longhe
- Càng kẹp xoay 2 càng Fork Clamp Revolving · Longhe
- Càng kẹp xoay 4 càng Fork Clamp Revolving · Longhe
- Càng kẹp xoay Revolving Fork Clamp · Liandong
- Càng kẹp kép Dual Fork Clamp · Liandong
- Cách chọn càng kẹp xe nâng
- Ứng dụng theo ngành
- Bảng so sánh nhanh
- Lắp đặt và bảo dưỡng
- Câu hỏi thường gặp
- Nhận tư vấn và báo giá càng kẹp xe nâng
Càng kẹp xe nâng fork clamp là attachment biến hai càng nâng thành hai má kẹp: càng vẫn xúc pallet như bình thường, nhưng khi cần thì khép lại để ôm thùng, kiện, lốp xe hay khối phế liệu không có pallet. Nhờ càng di chuyển được sang hai bên, thiết bị còn làm luôn việc của bộ dịch càng. Trang này giới thiệu năm dòng càng kẹp TFV đang tư vấn của Longhe và Liandong — loại có dịch giá, loại xoay 2 càng, xoay 4 càng và càng kẹp kép — cùng cách chọn đúng cho xe của anh/chị. Các thiết bị gắn thêm khác nằm trong nhóm attachment xe nâng.
Mục lục
- Càng kẹp xe nâng là gì
- Các dòng càng kẹp fork clamp tại TFV
- Cách chọn càng kẹp xe nâng
- Ứng dụng theo ngành
- Bảng so sánh nhanh
- Lắp đặt và bảo dưỡng
- Câu hỏi thường gặp
- Nhận tư vấn và báo giá
Càng kẹp xe nâng là gì
Càng kẹp xe nâng là bộ khung lắp lên giá nâng, trên đó hai (hoặc bốn) càng được treo vào hai cánh tay trượt do xi lanh thuỷ lực đẩy vào – kéo ra. Khi mở rộng, thiết bị dùng như xe nâng thường; khi khép lại, các càng ép chặt hai bên hàng giống cách kẹp vuông bale clamp ôm kiện.
Lợi ích lớn nhất là một xe làm được hai việc: xúc pallet và kẹp hàng rời. Ngoài ra, người lái chỉnh khoảng cách càng ngay trong ca bin, nên ít va đập vào pallet, hao mòn pallet giảm.
Các dòng càng kẹp fork clamp tại TFV
Càng kẹp có dịch giá 2 càng Sideshifting Fork Clamp · Longhe
Dòng không xoay, có dịch giá, dùng hai đường dầu: kẹp và dịch. Bảng Longhe có ba mức 1.600, 2.300 và 3.200 kg @ 600 mm, cấp lắp từ ISO II đến IV, chiều dài càng 915–1.220 mm; khoảng mở rộng nhất tới 550–2.640 mm ở bản 3.200 kg.
Càng kẹp xoay 2 càng Fork Clamp Revolving · Longhe
Thêm cụm xoay 360° phía sau, cho phép kẹp rồi lật hàng. Bảng Longhe ghi tải 1.600–3.200 kg @ 600 mm, tốc độ xoay 5 vòng/phút (4 vòng/phút ở bản 3.200 kg), khối lượng bản thân 561–1.050 kg. Có model mở từ 20 mm để kẹp cả hàng rất nhỏ.
Càng kẹp xoay 4 càng Fork Clamp Revolving · Longhe
Mỗi bên hai càng (có bản 6 càng), đỡ được hàng rộng, dài như thùng giấy, kiện phế liệu hay hai pallet cạnh nhau. Bảng hãng có 1.600 kg (ISO II) và 2.300 kg (ISO III) @ 600 mm, có thể trang bị bộ ổn định bên khi chuyển pallet.
Càng kẹp xoay Revolving Fork Clamp · Liandong
Bản xoay của Liandong: vừa kẹp, vừa định vị càng, đế kẹp bên tương tự kẹp vuông, có nhiều độ mở và chiều dài càng để chọn. Tải trọng và cấp lắp được TFV xác nhận theo model xe khi báo giá.
Càng kẹp kép Dual Fork Clamp · Liandong
Thiết kế cho tải "vụng" — thùng, kiện, lốp xe — kẹp giữa các càng, thường gặp ở tái chế thép, lò rèn, cảng và trung tâm logistics nơi hàng đủ mọi kích cỡ.
Cách chọn càng kẹp xe nâng
Chọn càng kẹp bắt đầu từ hàng hoá: hàng rộng nhất và hẹp nhất là bao nhiêu, nặng bao nhiêu, có cần lật hay không.
- Khoảng mở: chọn dải mở bao trùm cả kiện nhỏ nhất lẫn lớn nhất. Ví dụ trong bảng Longhe, bản 1.600 kg dịch giá mở 405–1.660 mm, còn có bản 2.300 kg xoay mở 65–1.200 mm cho hàng nhỏ.
- Chiều dài càng: càng dài đỡ hàng sâu nhưng đẩy tâm tải ra xa; bảng hãng có các cỡ 915, 1.065, 1.220 mm và dài hơn.
- Tải trọng còn lại: bản xoay nặng hơn bản không xoay rất nhiều (ví dụ ở mức 1.600 kg, bản dịch giá khoảng 295–328 kg, bản xoay 561–597 kg theo bảng Longhe). Xe phải đủ lớn để gánh cả thiết bị lẫn hàng.
- Đường dầu phụ: bản dịch giá cần hai chức năng (kẹp, dịch), bản xoay cũng cần hai (kẹp, xoay). Áp suất định mức 160 bar, lưu lượng 40–120 l/phút.
Lưu ý: Càng kẹp ép hàng bằng lực thuỷ lực. Hàng dễ móp như thùng carton mỏng nên dùng kẹp thùng carton có má rộng, thay vì để hai càng thép tì trực tiếp.
Ứng dụng theo ngành
- Tái chế, phế liệu: kẹp kiện phế liệu, thùng, bó kim loại.
- Rèn, cơ khí: kẹp phôi, chi tiết không có pallet.
- Cảng và logistics: hàng đủ kích cỡ, vừa có pallet vừa không.
- Kho thùng, hộp: bản 4 càng nhận – xuất thùng giấy, hộp không cần pallet.
- Lốp xe: kẹp và xếp lốp; nếu chỉ chuyên lốp, xem thêm kẹp lốp tyre clamp.
Bảng so sánh nhanh
| Dòng | Hãng | Xoay | Điểm khác biệt (theo nguồn hãng) |
|---|---|---|---|
| Sideshifting 2 càng | Longhe | Không | 1.600–3.200 kg @ 600 mm; ISO II–IV; có dịch giá |
| Revolving 2 càng | Longhe | 360° | 1.600–3.200 kg @ 600 mm; ISO II–III; 4–5 vòng/phút |
| Revolving 4 càng | Longhe | 360° | 1.600–2.300 kg @ 600 mm; có bản 6 càng; ổn định bên tuỳ chọn |
| Revolving Fork Clamp | Liandong | Có | Kẹp + định vị càng; cấu hình xác nhận khi báo giá |
| Dual Fork Clamp | Liandong | Không ghi | Cho tải vụng: thùng, kiện, lốp |
Lắp đặt và bảo dưỡng
Khi lắp, TFV kiểm tra cấp lắp giá nâng, số đường dầu phụ sẵn có trên xe, rồi lắp van chia hoặc thêm tay điều khiển nếu thiếu. Chạy thử kẹp, dịch, xoay không tải trước, sau đó thử với hàng thật để chỉnh áp lực kẹp.
- Kiểm tra rò rỉ ở xi lanh kẹp, đầu nối ống mềm sau mỗi ca.
- Theo dõi độ rơ ở thanh trượt cánh tay và độ mòn đệm trượt.
- Kiểm tra mặt càng: nứt, cong hoặc mòn gót thì phải thay.
- Kẹp yếu dần hoặc hàng tụt khi giữ: kiểm tra phớt xi lanh và van giữ áp.
Câu hỏi thường gặp
Càng kẹp khác dịch càng ở điểm nào?
Cả hai đều di chuyển càng sang hai bên, nhưng dịch càng chỉ chỉnh khoảng cách, còn càng kẹp có lực ép đủ để giữ hàng không pallet.
Càng kẹp có dùng xúc pallet bình thường được không?
Được. Mở càng ra đúng khoảng cách pallet là dùng như xe nâng thường.
Nên chọn loại xoay hay không xoay?
Chỉ cần kẹp – di chuyển – xếp thì loại không xoay nhẹ hơn, giữ được nhiều tải còn lại hơn. Cần lật, đổ hoặc xoay hàng thì chọn loại xoay.
Bản 4 càng dùng khi nào?
Khi hàng rộng hoặc dài, cần nhiều điểm đỡ bên dưới, ví dụ thùng giấy lớn, kiện phế liệu.
Xe của tôi có lắp được không?
Gửi TFV model xe, năm sản xuất và tải trọng; TFV kiểm tra cấp lắp, đường dầu phụ và tải trọng còn lại rồi đề xuất cấu hình.
Thông số càng kẹp Liandong lấy ở đâu?
Tư liệu hiện có chưa kèm bảng số của Liandong; TFV xác nhận theo model xe khi báo giá.
Nhận tư vấn và báo giá càng kẹp xe nâng
Giá càng kẹp xe nâng fork clamp: Liên hệ. TFV tư vấn chọn đúng khoảng mở, chiều dài càng, cấp lắp và kiểm tra tương thích thuỷ lực, báo giá theo cấu hình, hỗ trợ lắp đặt. Hotline 0916929883. Tham khảo thêm các dòng càng xoay rotator và toàn bộ attachment xe nâng.