Nếu trình duyệt chặn cuộc gọi, anh/chị có thể sao chép số hoặc nhắn Zalo:
0916 929 883Toyota 8FB25 tải 2,5 tấn, nâng 4 m
Pin lithium 51,2 V/460 Ah; sạc 48 V/100 A; lốp đặc; càng 1.220 mm.
Chính sách hiện tại: cọc 50 triệu để mượn xe cũ dùng ngay, gói tiết kiệm 60 triệu. Điều kiện áp dụng xác nhận trên báo giá/hợp đồng.
Phản hồi trong 30 phút giờ hành chính. Giá theo cấu hình thực tế.
Toyota 8FB25 - xe thực tế tại TFV
Xe nâng điện ngồi lái Toyota 8FB25 tải 2,5 tấn trong bài là cấu hình nâng 4 m, pin lithium 51,2 V/460 Ah, bộ sạc 48 V/100 A, lốp đặc và càng dài 1.220 mm. Nội dung dưới đây tách rõ thông số nền tảng của model trong catalogue với cấu hình thương mại của chiếc xe thực tế.
Chính sách theo thông tin bán hàng hiện tại: cọc 50 triệu đồng để mượn xe cũ dùng ngay; gói ưu đãi giúp tiết kiệm 60 triệu đồng. Điều kiện áp dụng, thời hạn mượn xe và giá trị ưu đãi cần được TFV xác nhận trên báo giá/hợp đồng tại thời điểm đặt cọc.
8FB25 thuộc dòng xe nâng điện đối trọng ngồi lái 4 bánh Toyota 8FB Series. Catalogue do quản trị viên cung cấp xác nhận tải trọng danh nghĩa 2.500 kg tại tâm tải 500 mm. Đây là điểm xuất phát để chọn xe, không phải cam kết rằng xe luôn nâng đủ 2.500 kg ở mọi chiều cao hoặc với mọi loại bộ công tác.
Chiếc xe trong bài được chào theo cấu hình nâng 4.000 mm, càng 1.220 mm và pin lithium. Cấu hình này phù hợp với doanh nghiệp cần thay thế xe dầu trong khu vực yêu cầu ít tiếng ồn, không phát thải tại chỗ và cần sạc linh hoạt theo ca.
Tham khảo thêm danh mục xe nâng Toyota, hướng dẫn chọn xe nâng điện và nhóm xe nâng 2,5 tấn đang có trên TFV.
| Hạng mục | Giá trị | Nguồn/ghi chú |
|---|---|---|
| Model | Toyota 8FB25 | Catalogue Toyota và nhận diện trên xe |
| Tải trọng danh nghĩa | 2.500 kg tại tâm tải 500 mm | Catalogue Toyota 8FB Series |
| Chiều cao nâng | 4.000 mm | Cấu hình xe theo quản trị viên; tải còn lại cần xem bảng tải |
| Pin lithium | 51,2 V / 460 Ah | Cấu hình thương mại của xe thực tế, không phải pin chì tiêu chuẩn trong catalogue |
| Bộ sạc | 48 V / 100 A | Cần xác nhận điện áp đầu vào và đầu nối tại nơi bàn giao |
| Lốp | Lốp đặc | Phù hợp nền công nghiệp bằng phẳng; độ êm thấp hơn lốp hơi |
| Chiều dài càng | 1.220 mm | Đối chiếu với chiều sâu pallet và tâm tải thực tế |
| Chiều rộng tổng thể | 1.160 mm | Catalogue Toyota 8FB25 |
| Bán kính quay ngoài | 2.000 mm | Catalogue; chưa bao gồm khoảng an toàn vận hành |
| Chiều cao khung bảo vệ | 2.025 mm (tham chiếu) | Catalogue; có cấu hình ghi 2.105 mm theo trang bị |
| Chiều dài đến mặt càng | 2.290 mm | Catalogue Toyota 8FB25 |
| Motor di chuyển / nâng hạ | 10,7 kW / 12,2 kW | Catalogue Toyota 8FB25 |
Lưu ý về nguồn: catalogue công bố 8FB25 với hệ pin tiêu chuẩn 48 V/565 Ah và tùy chọn dung lượng cao 48 V/600 Ah theo định mức 5 giờ. Pin lithium 51,2 V/460 Ah và sạc 48 V/100 A là cấu hình xe được quản trị viên cung cấp, vì vậy không dùng số liệu catalogue pin chì để mô tả thời lượng vận hành của bộ pin lithium này.
Theo catalogue, bộ SAS & OPS plus gồm cơ chế kiểm soát ổn định trục sau, kiểm soát góc nghiêng trước và tốc độ nghiêng khung, đồng thời điều chỉnh tốc độ khi vào cua theo bán kính quay, tải và chiều cao nâng. Đây là lớp hỗ trợ người lái, không thay thế quy tắc giữ tải thấp khi di chuyển và giảm tốc trước khi quay.
Cảm biến ghế phát hiện người vận hành ở đúng vị trí. Nếu người lái rời vị trí, hệ thống có thể ngắt lực di chuyển và dừng chức năng nâng hạ. Catalogue lưu ý OPS không tự tác động phanh; người lái vẫn phải cài phanh đỗ trước khi rời xe.
Tài liệu dòng 8FB nêu mức chống nước tương đương IPX4 và các trang bị như đèn LED, đèn xanh cảnh báo, dây an toàn màu cam hoặc khóa liên động dây an toàn. Tính năng và trang bị có thể khác theo thị trường, vì vậy TFV sẽ xác nhận danh mục trang bị trên đúng xe khi báo giá.
Video thực tế: “Xe Nâng Điện Toyota 8FB25 | An Toàn, Ổn Định & Vận Hành Êm Ái”, thời lượng 5 phút 24 giây.
Bộ ảnh dưới đây giúp đối chiếu tình trạng tổng thể, tem model, khoang lái, khung nâng, càng và phần đối trọng. Khi chốt xe, khách hàng nên yêu cầu ảnh/clip cận cảnh của đúng số khung được ghi trên báo giá.
Phù hợp: kho thành phẩm, nhà máy, trung tâm phân phối, khu đóng/rút hàng và tuyến vận chuyển pallet có nền bằng phẳng; đặc biệt hữu ích khi cần giảm tiếng ồn và khí thải tại chỗ so với xe động cơ đốt trong.
Cần kiểm tra thêm: tải còn lại ở cao độ 4 m, chiều rộng lối đi theo pallet thật, độ dốc, khe nền, cửa thấp, cường độ ca làm việc và vị trí sạc. Lốp đặc chống thủng tốt nhưng truyền rung nhiều hơn trên nền xấu.
Không nên mặc định phù hợp: nền gồ ghề, bùn hoặc dốc lớn; kho lạnh hoặc khu ẩm/ăn mòn nếu chưa xác nhận gói bảo vệ; hàng dài, lệch tâm hoặc dùng bộ kẹp/dịch giá mà chưa tính lại tải còn lại.
Gửi TFV khối lượng và kích thước kiện nặng nhất, tâm tải, cao độ đặt hàng, kích thước pallet, chiều rộng lối đi, độ dốc, quãng đường, số giờ mỗi ca, số ca/ngày và nguồn điện tại vị trí sạc. Với càng 1.220 mm, cần xác nhận càng đỡ pallet đúng hướng và không làm tâm tải thực tế vượt khỏi điều kiện của bảng tải.
Tham khảo thêm nhóm xe nâng đối trọng ngồi lái 4 bánh điện và hướng dẫn chọn xe nâng điện pin lithium.
Không nên kết luận chỉ từ tải danh nghĩa. Cần đọc bảng tải của đúng xe theo khung nâng 4 m, tâm tải, chiều dài càng và bộ công tác. Tải dài hoặc lệch tâm làm giảm tải còn lại.
Không. Catalogue Toyota trong hồ sơ công bố pin 48 V/565 Ah tiêu chuẩn và 48 V/600 Ah tùy chọn cao cho 8FB25 theo định mức 5 giờ. Bộ lithium 51,2 V/460 Ah là cấu hình chiếc xe thực tế theo thông tin quản trị viên cung cấp.
Cần kiểm tra nhãn bộ sạc, điện áp đầu vào, số pha, công suất đường điện, ổ cắm và đầu nối. Không suy ra nguồn cấp chỉ từ thông số đầu ra 48 V/100 A.
Đây là chính sách thương mại theo thông tin hiện tại. TFV cần xác nhận xe mượn, thời hạn, chi phí vận chuyển, bảo quản, bảo hiểm/trách nhiệm hư hỏng và điều kiện hoàn hoặc chuyển cọc bằng văn bản.
Giá trị ưu đãi cần được xác nhận theo báo giá tại thời điểm mua, cấu hình xe và điều kiện chương trình. Bài không thay thế báo giá hoặc hợp đồng.
Chuẩn bị ảnh pallet, tải nặng nhất, cao độ 4 m, kích thước lối đi, lịch ca, nguồn điện sạc và địa điểm giao xe. TFV sẽ đối chiếu tải còn lại, pin, sạc, lốp, càng và điều kiện chương trình cọc trước khi xác nhận.
Nguồn kỹ thuật: do quản trị viên cung cấp. Ảnh thực tế và cấu hình thương mại do quản trị viên cung cấp. Thông số/trang bị có thể thay đổi theo xe và thị trường; báo giá, bảng tải và biên bản bàn giao của đúng số khung là căn cứ cuối cùng.
So sánh tải trọng và cấu hình liền kề
Pin, bộ sạc, càng nâng, lốp đặc và phụ tùng thay thế nhập khẩu
Xe nâng, xe nâng tay, pin và ắc quy, phụ tùng, vật tư — lọc theo nhóm hàng và khoảng giá, xuất hoá đơn VAT đầy đủ.
Xem bảng giá hôm nay
Chúng tôi đào tạo kiến thức bán hàng, kiến thức kỹ thuật, cung cấp giá cả tất cả các sản phẩm TFV đang cung cấp, chính sách bán hàng, chính sách bảo hành, chính sách đại lý và cộng tác viên cho những người phù hợp, hãy tham gia GROUP Facebook của chúng tôi ngay.

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở tài sản thuê là các động sản. Công ty Cho Thuê Tài Chính (bên cho thuê) là chủ sở hữu của tài sản thuê. Khách hàng (Bên thuê) thanh toán tiền thuê hàng tháng bao gồm vốn gốc và lãi vay trong thời hạn thuê; sau thời hạn thuê quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho bên thuê.

Chúng tôi cung cấp miễn phí (cho khách hàng của TFV) và có phí các loại Tài liệu sửa chữa, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu vận hành và kinh nghiệm xử lý sự cố, kiến thức tư vấn chuyên sâu từ các hãng xe nâng, ăc hàng đầu thế giới

TFV gắn liền việc kinh doanh và tồn tại của mình như một thành viên có ý thức trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, đào tạo con người và đóng góp cho xã hội những việc hữu ích cần thiết.