Bánh lái PU xe nâng điện 330×145×194 mm hiệu OMC
Bánh lái PU xe nâng điện 330×145×194 mm hiệu OMC. Phân biệt lõi 194 với các bản 330×145 khác; gửi số đo để TFV kiểm tra và báo giá.
Product reviewed in this article
Contact for priceMade to order · Ships now
- Brand:
- OMC
- Ảnh chụp hàng thật tại kho TFV
Bánh lái PU xe nâng điện 330×145×194 mm hiệu OMC thuộc dòng 330×145 — dòng có nhiều phiên bản lõi khác nhau. Với dòng này, đường kính lõi là con số quyết định bánh có lắp vừa cụm dẫn động hay không.
Thông số bánh lái 330×145×194
| Kích thước | 330×145×194 mm (đường kính ngoài × bề rộng × đường kính lõi) |
|---|---|
| Vật liệu | PU (polyurethane) |
| Vị trí | bánh lái |
| Thương hiệu | OMC |
| Dùng cho | xe nâng điện (đứng lái, ngồi lái, xe nâng tay điện) có bánh cùng kích thước |
| Giá | Liên hệ |
Đường kính ngoài 330 mm, bề rộng 145 mm, lõi 194 mm. Hai số đầu giống nhiều mã khác trong cùng dòng nên anh/chị cần đọc kỹ số thứ ba.
Dòng 330×145: lõi nào cho xe nào
Ngoài lõi 194, TFV còn có bánh lái PU 330×145×199 và các bản lõi khác. Lõi chênh vài milimét đã đủ để bánh không ép vào được. Nếu lõi bánh cũ còn tốt, anh/chị có thể cân nhắc bọc lại PU 330×145×194 thay vì mua nguyên bánh.
Vì sao bánh lái mòn nhanh hơn
Bánh lái vừa kéo xe vừa xoay khi đánh lái, nên mặt PU chịu ma sát xoắn và hay mòn lệch hoặc mòn thành bậc. Khi thấy xe ì khi đề pa, bánh trượt lúc quay đầu, hay mép PU bị xé, nên thay sớm để tránh hại cụm truyền động.
Đặt bánh lái 330×145×194 tại TFV
Giá: Liên hệ. Kỹ thuật TFV đối chiếu kích thước với ảnh bánh cũ trước khi giao; TFV cung cấp phụ tùng cho nhiều hãng xe nâng. Hotline 0916929883. Các cỡ khác có trong nhóm bánh xe PU xe nâng.
Câu hỏi thường gặp
Bánh lái 330×145×194 dùng cho xe nào?
Xe nâng điện đứng lái, ngồi lái hoặc xe nâng tay điện có bánh lái cùng kích thước; đối chiếu với bánh đang lắp.
Không còn đọc được chữ trên bánh cũ thì sao?
Đo lõi bằng thước cặp và gửi ảnh kèm model, số khung xe để TFV kiểm tra.