La zăng xe nâng (mâm xe nâng): tra mã theo model Toyota, FD, Hangcha, Heli, Baoli
La zăng xe nâng bánh trước, bánh sau cho Toyota, dòng FD, Hangcha, Heli, Baoli. Tra theo mã OEM và cỡ lốp. Gửi mã mâm cũ để TFV báo giá.
Contents
- La zăng xe nâng (mâm xe nâng) là gì?
- Danh sách mã la zăng xe nâng tại TFV
- La zăng xe nâng Toyota: 7FB, 8FBN, 5-8FD30
- La zăng bánh trước Toyota 7FB10–25 (44120-23321-71)
- La zăng bánh sau Toyota 8FBN20–25, 7FB15–20 (44120-33311-71)
- La zăng bánh trước Toyota 5-8FD30, 7-8FB30 (44110-32060-71)
- La zăng xe nâng dầu dòng FD: FD10–15 đến FD45–50
- La zăng xe nâng Hangcha, Heli, Baoli
- Cấu tạo la zăng xe nâng: vành liền, vành chia đôi, vòng khoá
- La zăng xe nâng và cỡ lốp: đối chiếu cỡ vành
- Dấu hiệu cần thay la zăng xe nâng
- Cách chọn đúng mã la zăng xe nâng
- Câu hỏi thường gặp về la zăng xe nâng
- Đặt la zăng xe nâng tại TFV
La zăng xe nâng — còn gọi là mâm xe nâng, la răng hay vành xe nâng — là phần kim loại nối moay-ơ của cầu xe với lốp. Mâm nứt, cong hoặc mòn mép vành thì lốp mới cũng không ôm chặt, xe rung và có thể tuột lốp khi đang chở hàng. Trang này liệt kê 10 mã la zăng xe nâng TFV đang cung cấp, xếp theo dòng xe Toyota, dòng xe nâng dầu ký hiệu FD, Hangcha, Heli và Baoli, kèm mã OEM, mã Folangsi, vị trí bánh và cỡ lốp đi kèm để anh/chị đối chiếu.
La zăng và lốp luôn đi thành cặp, vì vậy bài này có phần đối chiếu cỡ vành với lốp xe nâng. Anh/chị cũng có thể xem toàn bộ danh mục phụ tùng xe nâng của TFV.
La zăng xe nâng (mâm xe nâng) là gì?
La zăng xe nâng là bộ vành thép bắt vào moay-ơ bằng bu lông, giữ lốp đúng tâm và truyền lực kéo, lực phanh từ cầu xe xuống mặt đường. Trên xe nâng đối trọng có la zăng bánh trước (cầu tải, nằm dưới khung nâng) và la zăng bánh sau (cầu lái). Hai vị trí này thường khác mã, khác cỡ, nên khi đặt hàng luôn phải ghi rõ vị trí.
Ở Việt Nam, cùng một chi tiết có nhiều tên gọi: la zăng, la răng, mâm, vành. Tất cả các mã trong trang này đều là la zăng xe nâng dùng cho xe nâng đối trọng — xe nâng dầu và xe nâng điện ngồi lái.
So với lốp, la zăng ít hỏng hơn nhưng khi hỏng thì ảnh hưởng trực tiếp tới an toàn: mép vành biến dạng làm lốp đặc ép không chặt, vành nứt quanh lỗ bu lông có thể vỡ khi xe chở nặng.
Danh sách mã la zăng xe nâng tại TFV
Bảng dưới gom toàn bộ mã la zăng xe nâng TFV đang có. Cột "Mã phụ tùng / OEM" là mã in trên catalog phụ tùng của hãng xe; cột "Cỡ lốp ghi kèm" là cỡ lốp nhà cung cấp ghi cùng mã vành (ô gạch ngang nghĩa là dữ liệu chưa ghi cỡ lốp). Bấm tên mã để xem trang chi tiết.
| Mã hàng | Mã phụ tùng / OEM | Vị trí | Cỡ lốp ghi kèm | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| La zăng (mâm) bánh trước xe nâng FD10–15 · 22574-40303 | 22574-40303 | bánh trước | – | xe nâng FD10–15 |
| La zăng (mâm) bánh sau xe nâng Toyota 8FBN20-25, 7FB15-20 · 44120-33311-71 | 44120-33311-71 | bánh sau | – | Toyota 8FBN20–25, 7FB15–20, 7-8FDK20–25 |
| La zăng (mâm) bánh sau xe nâng FD20-25, Heli/Baoli CPCD20-25 · 23654-40501 | 23654-40501, 23654-43011G, 23654-43001G | bánh sau | 600-9 / 400E-9 | FD20–25; Heli CPCD20–25; Baoli CPCD20–25 |
| La zăng (mâm) bánh sau xe nâng FD30 · 52356-80302 | 52356-80302 | bánh sau | 650-10 / 500F-10 | FD30 |
| La zăng (mâm) xe nâng FD35-40T9, FHG35N9, FHD35Z9 · 22314-40101 | 22314-40101 | – | – | FD35–40T9/T8, FHG35N9/N8, FHD35Z9/Z8, FD35Z9, FD35T2, FD35T3, FD45Z7 |
| La zăng (mâm) xe nâng FD45-50T9 · 54356-80651 | 54356-80651, C0W21-30001 | – | 700-12 / 5.00S-12 | FD45–50T9/T8; bánh sau FD45Z7 |
| La zăng (mâm) bánh trước xe nâng điện Toyota 7FB10-25 · 44120-23321-71 | 44120-23321-71 | bánh trước (6 lỗ) | 21×8-9 / 6.00E-9 | Toyota 7FB10–25 |
| La zăng (mâm) xe nâng Hangcha CPD20-30 J/A · JP300-111100-000 | JP300-111100-000 | – | – | Hangcha (HC) J/A Series CPD20–30 |
| La zăng (mâm) bánh trước xe nâng Hangcha CPCD20-25 H · 25DE-2141-1 | 25DE-2141-1 / 25DE-2141-3 / 25DE-2141-4 | bánh trước | – | Hangcha (HC) H Series CPCD20–25 |
| La zăng (mâm) bánh trước xe nâng Toyota 5-8FD30, 7-8FB30 · 44110-32060-71 | 44110-32060-71, 44320-32062-71 (44320-32061-71), 44110-M3070-71 | bánh trước | 28×9-15 / 700T-15 | Toyota 5-8FD30, 7-8FB30 |
Ảnh trong bài: riêng mã la zăng bánh trước FD10–15 (22574-40303) là ảnh chụp hàng thật tại kho TFV. Các mã còn lại dùng ảnh tham khảo của nhà cung cấp Folangsi, TFV gửi ảnh hàng thật khi báo giá.
La zăng xe nâng Toyota: 7FB, 8FBN, 5-8FD30
Toyota là dòng xe nâng phổ biến nhất trong các nhà máy, kho hàng ở Việt Nam, nên la zăng xe nâng Toyota cũng là nhóm được hỏi nhiều nhất. TFV có ba mã cho các đời xe điện và xe dầu:
La zăng bánh trước Toyota 7FB10–25 (44120-23321-71)
Mã La zăng (mâm) bánh trước xe nâng điện Toyota 7FB10-25 · 44120-23321-71 dùng cho bánh trước loại 6 lỗ, cỡ lốp ghi kèm 21×8-9 / 6.00E-9. Mã Folangsi tương ứng A-IA00-084A-1314A (mã cũ I006-028-1314A).
La zăng bánh sau Toyota 8FBN20–25, 7FB15–20 (44120-33311-71)
Mã La zăng (mâm) bánh sau xe nâng Toyota 8FBN20-25, 7FB15-20 · 44120-33311-71 lắp cho bánh sau Toyota 8FBN20–25, 7FB15–20 và 7-8FDK20–25. Mã Folangsi A-IA00-026A-0710A.
La zăng bánh trước Toyota 5-8FD30, 7-8FB30 (44110-32060-71)
Mã La zăng (mâm) bánh trước xe nâng Toyota 5-8FD30, 7-8FB30 · 44110-32060-71 có nhiều mã OEM thay thế: 44110-32060-71, 44320-32062-71 (44320-32061-71), 44110-M3070-71; cỡ lốp ghi kèm 28×9-15 / 700T-15. Mã Folangsi A-IA00-214A-1314A (cũ I006-005-1314A).
La zăng xe nâng dầu dòng FD: FD10–15 đến FD45–50
Nhóm la zăng xe nâng dầu mang ký hiệu FD trải từ xe nhỏ FD10–15 tới xe FD45–50. Mỗi mã chỉ khớp với đúng một nhóm model, vì vậy hãy đọc kỹ ký hiệu đời xe (T9, T8, Z9, N9…) trên tem xe trước khi chọn.
- La zăng (mâm) bánh trước xe nâng FD10–15 · 22574-40303 — bánh trước FD10–15; mã Folangsi A-IA00-101A-1314A (cũ I006-013-1314A).
- La zăng (mâm) bánh sau xe nâng FD20-25, Heli/Baoli CPCD20-25 · 23654-40501 — bánh sau FD20–25; mã thay thế 23654-43011G, 23654-43001G; cỡ lốp ghi kèm 600-9 / 400E-9.
- La zăng (mâm) bánh sau xe nâng FD30 · 52356-80302 — bánh sau FD30; cỡ lốp ghi kèm 650-10 / 500F-10.
- La zăng (mâm) xe nâng FD35-40T9, FHG35N9, FHD35Z9 · 22314-40101 — dùng cho FD35–40T9/T8, FHG35N9/N8, FHD35Z9/Z8, FD35Z9, FD35T2, FD35T3, FD45Z7.
- La zăng (mâm) xe nâng FD45-50T9 · 54356-80651 — dùng cho FD45–50T9/T8 và bánh sau FD45Z7; mã thay thế C0W21-30001; cỡ lốp ghi kèm 700-12 / 5.00S-12.
La zăng xe nâng Hangcha, Heli, Baoli
Với các dòng xe nâng Trung Quốc đang chạy nhiều ở Việt Nam, TFV có la zăng xe nâng cho Hangcha, Heli và Baoli:
- La zăng (mâm) xe nâng Hangcha CPD20-30 J/A · JP300-111100-000 — dùng cho Hangcha (HC) J/A Series CPD20–30; mã Folangsi A-IA00-135A-1395A.
- La zăng (mâm) bánh trước xe nâng Hangcha CPCD20-25 H · 25DE-2141-1 — bánh trước Hangcha (HC) H Series CPCD20–25; mã OEM 25DE-2141-1 / 25DE-2141-3 / 25DE-2141-4; mã Folangsi A-IA00-158A-1395A.
- La zăng bánh sau FD20-25 (23654-40501) — ngoài FD20–25 còn dùng cho bánh sau Heli CPCD20–25 và Baoli CPCD20–25.
Cùng tải trọng chưa chắc cùng mâm: Hangcha CPD20–30 dòng J/A và CPCD20–25 dòng H là hai mã la zăng khác nhau. Luôn đọc tên dòng (series) trên tem xe, không chọn mâm chỉ theo tải trọng.
Cấu tạo la zăng xe nâng: vành liền, vành chia đôi, vòng khoá
Hiểu cấu tạo la zăng xe nâng giúp anh/chị mô tả đúng khi hỏi hàng và tránh mua nhầm kiểu vành. Một bộ la zăng gồm các phần chính:
- Mặt bích (đĩa vành): phần phẳng có vòng lỗ bắt bu lông vào moay-ơ. Số lỗ, đường kính vòng lỗ và lỗ tâm phải khớp với moay-ơ của xe.
- Lòng vành: phần trụ ôm lốp. Đường kính lòng vành chính là số cuối cùng trong cỡ lốp (ví dụ vành 9 cho lốp 6.00-9).
- Mép vành: gờ giữ hai bên lốp, chịu va đập khi xe leo gờ, đụng vật cản.
Về kiểu ghép, la zăng xe nâng có loại vành chia đôi (hai nửa ghép lại bằng bu lông, tháo ra để lắp lốp) và loại vành có vòng khoá (một vòng thép tháo rời giữ lốp ở mép vành). Trong ảnh nhà cung cấp, một số mã như FD45–50 hay Toyota 5-8FD30 được chụp kèm vòng khoá rời. Khi thay, cần kiểm tra cả vòng khoá: vòng cong vênh phải thay cùng vành.
Cảnh báo an toàn: không tháo bu lông vành chia đôi hoặc tháo vòng khoá khi lốp còn trên xe và còn chịu tải. Tháo bánh khỏi xe trước, đặt bánh nằm ngang rồi mới tháo vành.
La zăng xe nâng và cỡ lốp: đối chiếu cỡ vành
Một số mã la zăng xe nâng được nhà cung cấp ghi kèm cỡ lốp. Đây là cách nhanh nhất để chọn đúng lốp sau khi đã có vành (và ngược lại):
| La zăng | Cỡ lốp ghi kèm | Lốp đặc cùng cỡ tại TFV |
|---|---|---|
| Bánh sau FD20-25 · 23654-40501 | 600-9 / 400E-9 | Lốp đặc 6.00-9 Nexen, Lốp đặc 6.00-9 Mr Solid |
| Bánh sau FD30 · 52356-80302 | 650-10 / 500F-10 | Lốp đặc 6.50-10 Success, Lốp đặc 6.50-10 Ecosolid |
| FD45-50T9 · 54356-80651 | 700-12 / 5.00S-12 | Lốp đặc 7.00-12 Mr Solid, Lốp đặc 7.00-12 Success |
| Bánh trước Toyota 7FB10-25 · 44120-23321-71 | 21×8-9 / 6.00E-9 | Lốp đặc 21×8-9 Nexen, Lốp đặc 21×8-9 Success |
| Bánh trước Toyota 5-8FD30 · 44110-32060-71 | 28×9-15 / 700T-15 | Lốp đặc 28×9-15 Nexen, Lốp đặc 28×9-15 Ecosolid |
Cỡ thứ hai trong mỗi dòng (400E-9, 500F-10, 5.00S-12, 6.00E-9, 700T-15) là ký hiệu cỡ vành: số cuối là đường kính vành tính bằng inch, khớp với số cuối trong cỡ lốp. Xem bảng đầy đủ cỡ lốp × hãng ở trang lốp xe nâng.
Dấu hiệu cần thay la zăng xe nâng
La zăng xe nâng nên được kiểm tra mỗi lần thay lốp, vì đó là lúc vành lộ ra hoàn toàn. Thay vành khi thấy:
- Nứt quanh lỗ bu lông hoặc lỗ tâm: dấu hiệu nguy hiểm nhất, không được hàn tạm để dùng tiếp.
- Mép vành cong, móp: lốp đặc ép vào không đều, xe rung và lốp mòn lệch.
- Lỗ bu lông bị ô-van: do chạy lâu với đai ốc lỏng; vành không còn định tâm chính xác.
- Rỉ sét ăn sâu ở lòng vành: làm giảm độ bám giữa lốp và vành, lốp dễ xoay trên vành.
- Vòng khoá cong vênh hoặc nứt (với vành có vòng khoá).
- Lốp mới thay nhưng vẫn lỏng, xoay trên vành.
Kinh nghiệm: nếu xe đang phải thay lốp và vành đã có một trong các dấu hiệu trên, nên thay cả la zăng cùng lúc. Lốp đặc đã ép vào vành hỏng thì khi tháo ra thường không dùng lại được.
Cách chọn đúng mã la zăng xe nâng
La zăng xe nâng khác nhau ở số lỗ, đường kính vòng lỗ, lỗ tâm, độ lệch tâm và cỡ vành — những thứ khó đo chính xác bằng thước dây. Vì vậy cách chắc chắn nhất là đối chiếu theo mã:
- Xác định vị trí: bánh trước (cầu tải) hay bánh sau (cầu lái).
- Đọc model và đời xe trên tem xe, ví dụ 7FB15, 8FBN25, FD35T9, CPCD25 dòng H.
- Tìm mã OEM trong catalog phụ tùng của xe hoặc mã dập trên vành cũ (nếu còn đọc được), rồi so với cột mã trong bảng ở trên. Mã Folangsi (dạng A-IA00-…) cũng dùng được để tra.
- Đọc cỡ lốp đang lắp để kiểm tra chéo với cỡ lốp ghi kèm mã vành.
- Đếm số lỗ bu lông và chụp ảnh mặt bích có thước đặt ngang qua tâm, gửi kèm khi hỏi hàng.
Kỹ thuật TFV đối chiếu mã OEM, model và số khung giúp anh/chị trước khi giao. Giá la zăng xe nâng: Liên hệ — gửi mã hoặc ảnh vành cũ để nhận báo giá đúng mã.
Câu hỏi thường gặp về la zăng xe nâng
La zăng, la răng, mâm xe nâng có phải là một không?
Đúng. Đây là các tên gọi khác nhau của cùng một chi tiết — vành thép nối moay-ơ với lốp xe nâng.
La zăng bánh trước và bánh sau có dùng lẫn được không?
Thường là không. Hai vị trí khác cỡ vành, số lỗ và độ lệch tâm. Ví dụ Toyota 7FB10–25 dùng mã 44120-23321-71 cho bánh trước, còn bánh sau 7FB15–20 dùng mã 44120-33311-71.
Không còn đọc được mã trên vành cũ thì làm sao?
Gửi model, số khung xe và cỡ lốp đang lắp, kèm ảnh mặt bích. Kỹ thuật TFV sẽ tra mã OEM tương ứng.
La zăng FD20-25 bánh sau có dùng cho Heli, Baoli không?
Theo dữ liệu nhà cung cấp, mã 23654-40501 dùng cho bánh sau FD20–25, Heli CPCD20–25 và Baoli CPCD20–25.
Vành nứt có hàn lại dùng tiếp được không?
Không nên. La zăng chịu toàn bộ tải của xe và hàng; mối hàn tạm có thể nứt lại khi xe chở nặng. Nên thay vành mới.
Ảnh la zăng trên trang có phải hàng thật?
Ảnh mã FD10–15 (22574-40303) là hàng thật tại kho TFV; các mã khác là ảnh tham khảo của nhà cung cấp. TFV gửi ảnh hàng thật khi báo giá.
Thay la zăng có cần thay lốp mới không?
Không bắt buộc nếu lốp còn tốt và tháo ra không hư hại. Nếu lốp đã mòn, nên thay luôn để tiết kiệm một lần ép lốp — xem lốp xe nâng.
Đặt la zăng xe nâng tại TFV
TFV có kho phụ tùng xe nâng và cung cấp phụ tùng cho nhiều hãng xe nâng như Toyota, Hangcha, Heli, Baoli. Với la zăng xe nâng, kỹ thuật TFV đối chiếu mã OEM, vị trí bánh và cỡ lốp trước khi giao, để mâm đến nơi là lắp đúng xe.
Anh/chị gửi mã la zăng cũ, ảnh mặt bích hoặc model và số khung xe, hoặc gọi hotline 0916929883 để nhận báo giá. Cần thay lốp cùng lúc, xem lốp xe nâng; xe nâng điện đứng lái, xem bánh xe PU xe nâng; phụ tùng thân xe, xem phụ tùng khung sườn xe nâng.