Càng xoay (Rotator)
5 sản phẩm
Chọn theo thương hiệu
Chọn theo tiêu chí
Sắp xếp theo
Tìm thấy 5 sản phẩmCàng xoay xe nâng rotator là attachment lắp lên giá nâng, cho phép cả bộ càng quay quanh trục để lật, đổ hoặc xoay hàng mà xe không phải xoay theo. Người dùng hay gọi gọn là "xe nâng xoay càng 360 độ": thùng nguyên liệu, thùng rác, khuôn đúc hay sọt trái cây được lật úp chỉ bằng một cần điều khiển trong ca bin. Trang này gom toàn bộ các dòng càng xoay TFV đang tư vấn — Rotator L-Series, J-Series của Liandong và E-Series, G-Series, F-Series của Longhe — kèm cách chọn đúng cấp lắp, tải trọng và đường dầu phụ. Nếu anh/chị đang tìm cả nhóm thiết bị gắn thêm, xem trang tổng attachment xe nâng.
Mục lục
- Càng xoay xe nâng là gì, hoạt động thế nào
- Các dòng càng xoay rotator tại TFV
- Cách chọn càng xoay đúng xe, đúng hàng
- Ứng dụng theo ngành
- Bảng so sánh nhanh các dòng
- Lắp đặt và bảo dưỡng càng xoay
- Câu hỏi thường gặp
- Nhận tư vấn và báo giá
Càng xoay xe nâng là gì, hoạt động thế nào
Càng xoay xe nâng là một khung quay đặt giữa giá nâng của xe và hai càng nâng, quay nhờ mô-tơ thuỷ lực qua hộp truyền động bánh răng vành. Khi người lái gạt cần, dầu từ đường dầu phụ chạy vào mô-tơ, toàn bộ càng và hàng trên càng quay theo chiều mong muốn rồi dừng ở vị trí cần đổ.
Các hãng đều lắp khoá thuỷ lực hai chiều ngay trên mô-tơ: khi nhả cần, càng giữ nguyên góc, không tự trôi dưới sức nặng của hàng. Phần trục trung tâm được làm kín để bụi, nước và hoá chất không lọt vào cụm quay. Tuỳ dòng, càng xoay có thể quay vô tận 360°, giới hạn 180°, hoặc tích hợp thêm dịch giá sang hai bên.
Các dòng càng xoay rotator tại TFV
Năm dòng dưới đây khác nhau ở góc quay, khả năng dịch giá và dải tải trọng. Bấm vào từng dòng để xem bài chi tiết và bảng thông số riêng.
Càng xoay 360° Rotator E-Series · Longhe
Dòng phủ rộng nhất trong nhóm: theo bảng của Longhe, E-Series có từ 1.500 kg @ 500 mm lên tới 7.000 kg @ 600 mm, cấp lắp ISO II, III và IV. Đây là lựa chọn mặc định khi anh/chị cần xoay vô tận để lật thùng mà không cần dịch giá.
Càng xoay có dịch giá Sideshifting Rotator F-Series · Longhe
F-Series gộp hai chức năng: xoay 360° và dịch giá sang trái/phải ±100 mm (bản 2.500–4.500 kg) hoặc ±150 mm (bản 5.000–6.000 kg). Hợp với chỗ cần căn chính xác miệng thùng trên phễu hay băng tải mà không phải nhích xe.
Càng xoay 180° Rotator G-Series · Longhe
G-Series chỉ quay 180°, đủ để lật úp hàng một lần rồi trả về. Một số model kèm càng ổn định bên cỡ 1.250 × 100 mm để kẹp giữ hàng khi lật. Bảng hãng ghi hai mức 2.500 kg và 3.000 kg @ 500 mm.
Càng xoay 360° Rotator L-Series · Liandong
Rotator của Liandong (đơn vị attachment thuộc Anhui Heli) quay 360° vô tận, có tuỳ chọn tích hợp chức năng dịch tiến. Hãng nhấn mạnh hộp truyền động bánh răng vành, chốt chặn càng điều chỉnh được và khoá thuỷ lực hai chiều trên mô-tơ.
Càng xoay 360° Rotator J-Series · Liandong
J-Series cũng là rotator quay vô tận của Liandong, cùng nhóm tính năng với L-Series. Hai series khác nhau ở thiết kế khung; TFV đối chiếu cấp lắp và bề rộng giá nâng của xe anh/chị để chọn series phù hợp khi báo giá.
Cách chọn càng xoay đúng xe, đúng hàng
Chọn càng xoay là chọn theo bốn con số: khối lượng hàng, tâm tải của hàng, cấp lắp của giá nâng và khả năng cấp dầu của xe. Sai một trong bốn, xe hoặc nâng không nổi, hoặc lắp không vừa.
- Tải trọng còn lại: càng xoay rất nặng — theo bảng Longhe, bản E-Series nhỏ nhất khoảng 193 kg, bản 7 tấn tới 825 kg. Khối lượng này cộng với độ dày hữu dụng đẩy tâm tải ra xa, nên tải trọng thực của xe giảm đáng kể. Phải tính tải trọng còn lại trước khi đặt hàng.
- Cấp lắp ISO: xe càng lớn thì giá nâng càng ở cấp cao hơn (ISO II, III rồi IV). Càng xoay phải cùng cấp lắp với giá nâng; trong bảng Longhe, bản 1,5–2,5 tấn là ISO II, bản 3–4,5 tấn ISO III, bản 5–7 tấn treo ISO IV.
- Đường dầu phụ: càng xoay cần ít nhất một đường dầu phụ; loại có dịch giá như F-Series cần thêm một đường nữa. Bảng Longhe ghi áp suất định mức 160 bar, lưu lượng khuyến nghị 40–120 l/phút (bản 1,5 tấn 40–80 l/phút).
- Góc quay: chỉ cần lật một lần thì G-Series 180° gọn và nhẹ hơn; cần đổ liên tục, quay nhiều vòng thì chọn 360°.
Lưu ý: Tâm tải trên bảng hãng là 500 mm (riêng bản 7 tấn là 600 mm). Thùng hàng dài hơn sẽ có tâm tải xa hơn và tải cho phép thấp hơn con số in trên bảng. Gửi TFV kích thước và khối lượng thùng để được tính lại.
Ứng dụng theo ngành
Càng xoay giải quyết mọi việc có chữ "lật" hoặc "đổ" trong dây chuyền. Các ngành dùng nhiều nhất:
- Đúc kim loại: rót nguyên liệu, lật khuôn, đổ phôi.
- Thực phẩm, đồ uống, nông sản: đổ thùng trái cây, nguyên liệu vào máy rửa hoặc phễu cấp liệu; lật sọt giống trong nuôi trồng thuỷ sản.
- Hoá chất, vệ sinh môi trường: đổ thùng chứa, thùng rác tại khu tập kết.
- Tái chế, luyện kim: lật thùng phế liệu, xoay pallet bị xếp ngược.
- Vật liệu xây dựng: xoay, đổ hàng trên pallet khi chất lên xe tải.
Nếu hàng không có pallet và cần ôm chặt khi lật, cân nhắc càng kẹp xoay fork clamp; nếu chỉ cần căn ngang mà không lật, một bộ dịch giá sideshifter là đủ.
Bảng so sánh nhanh các dòng
| Dòng | Hãng | Góc quay | Điểm khác biệt (theo nguồn hãng) |
|---|---|---|---|
| E-Series | Longhe | 360° | 1.500 kg @ 500 mm đến 7.000 kg @ 600 mm; ISO II–IV; 160 bar |
| F-Series | Longhe | 360° | Có dịch giá ±100/±150 mm; 2.500–6.000 kg @ 500 mm; ISO II–IV |
| G-Series | Longhe | 180° | 2.500–3.000 kg @ 500 mm; ISO II–III; có bản kèm càng ổn định bên |
| L-Series | Liandong | 360° | Tuỳ chọn tích hợp dịch tiến; khoá thuỷ lực hai chiều |
| J-Series | Liandong | 360° | Cùng nhóm tính năng L-Series, khác thiết kế khung |
Hai dòng Liandong chưa có bảng thông số trong tư liệu của TFV; tải trọng và cấp lắp được xác nhận theo model xe khi báo giá.
Lắp đặt và bảo dưỡng càng xoay
Lắp càng xoay gồm ba phần: treo khung lên giá nâng và khoá móc dưới, đi ống dầu phụ qua puli trên khung nâng, rồi lắp van chia hoặc cần điều khiển thêm trong ca bin. Sau khi lắp phải chạy thử không tải, kiểm tra chiều quay đúng với cần, rồi mới thử có tải.
- Hằng ngày: nhìn rò rỉ dầu ở mô-tơ và khớp nối, nghe tiếng lạ khi quay.
- Định kỳ: tra mỡ ổ quay và bánh răng vành, kiểm tra độ rơ của khung, siết lại bu lông.
- Dấu hiệu cần sửa: càng tự trôi khi dừng (khoá thuỷ lực yếu), quay giật, hoặc tốc độ quay giảm rõ.
Câu hỏi thường gặp
Xe nâng xoay càng 360 độ có lắp được lên xe đang dùng không?
Được, nếu giá nâng đúng cấp lắp ISO và xe có (hoặc lắp thêm được) đường dầu phụ. TFV kiểm tra model xe, cấp lắp và tải trọng còn lại trước khi báo giá.
Nên chọn càng xoay 360° hay 180°?
Chỉ cần lật úp rồi trả về thì 180° (G-Series) là đủ. Cần đổ nhiều lần, quay liên tục hay lật theo cả hai chiều thì chọn 360°.
Lắp càng xoay thì xe còn nâng được bao nhiêu?
Tải trọng còn lại phụ thuộc khối lượng càng xoay, độ dày hữu dụng và tâm tải của hàng. Con số chính xác lấy theo biểu đồ tải của nhà sản xuất xe; TFV tính giúp khi anh/chị gửi model xe và kích thước hàng.
Khi nào cần càng xoay có dịch giá?
Khi phải căn miệng thùng vào phễu, băng tải hay máng hẹp. F-Series cho dịch ±100 mm hoặc ±150 mm tuỳ bản, nhưng cần thêm một đường dầu phụ.
Càng xoay có giữ được hàng khi đang lật không?
Càng xoay chỉ quay càng, không kẹp hàng. Hàng phải được cố định trong thùng hoặc dùng bản có càng ổn định bên (một số model G-Series), hoặc chuyển sang càng kẹp.
Càng xoay Liandong và Longhe khác nhau thế nào?
Cả hai đều là nhà sản xuất attachment Trung Quốc; Liandong thuộc Anhui Heli. Tư liệu TFV có bảng thông số đầy đủ cho các dòng Longhe; dòng Liandong được xác nhận cấu hình khi báo giá.
Nhận tư vấn và báo giá càng xoay xe nâng
Giá càng xoay xe nâng rotator: Liên hệ. TFV tư vấn chọn đúng cấp lắp và tải trọng, kiểm tra tương thích thuỷ lực của xe, báo giá theo cấu hình và hỗ trợ lắp đặt. Gọi hotline 0916929883, gửi kèm model xe, khối lượng và kích thước hàng để được báo giá sát nhất. Xem thêm các thiết bị khác trong nhóm attachment xe nâng.