Sany SCP30C9
Cam kết sản phẩm
- Hãng Sany, xuất xứ Trung Quốc
Thông số kỹ thuật
| Tải trọng | 3 tấn |
|---|---|
| Nguồn động lực | Điện |
| Hãng | Sany |
| Model | SCP30C9 — Sany SCP30C9 |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Tải trọng nâng | 3.000 kg |
| Chiều cao nâng | 3.000–7.000 mm |
| Pin lithium sắt phosphat | 288V/163Ah |
| Tốc độ di chuyển có/không tải | 10,8/12,6 km/h (3/3,5 m/s) |
| Khả năng leo dốc có/không tải | 15/15 % |
| Bán kính quay nhỏ nhất | 2.650 mm |
| Trọng lượng xe | 5.150 kg |
| Dẫn đường | 3D LiDAR SLAM + RTK; định vị ≤ ±10 mm, ±1° |
| Người vận hành | không người lái (tự động) |
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 3 tấn — nền SCP30C7, nâng tới 7 m, chạy trong và ngoài trời
Tải 3.000 kg, nâng 3.000–7.000 mm, dẫn đường 3D LiDAR SLAM + RTK, định vị ≤ ±10 mm, ±1°. Pin LiFePO₄ 288V / 163Ah làm việc 6–8 giờ, bộ sạc 30 kW sạc tiêu chuẩn 2 giờ — phát triển trên nền xe nâng điện Sany SCP30C7.
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 là xe nâng đối trọng tự động tải 3 tấn, chạy được cả trong nhà lẫn ngoài trời, thuộc dòng xe nâng đối trọng không người lái Sany SCP20-40C9 trong nhóm xe nâng tự động & AGV của Sany. Xe được phát triển trên nền xe nâng điện Sany SCP30C7 — cùng tự trọng 5.150 kg, cùng biểu đồ tải theo chiều cao — rồi thêm bộ cảm biến LiDAR 3D, camera 3D, RTK và phần mềm điều độ để chạy không người lái. Bài này gom đủ ba phần: thông số đầy đủ theo tờ của Sany, toàn bộ ưu điểm của xe nền SCP30C7, và 11 điểm mạnh của bản không người lái, để anh/chị đối chiếu với kho của mình trước buổi khảo sát.
11 điểm mạnh của Xe nâng không người lái Sany SCP30C9
Đây là phần làm nên khác biệt giữa bản không người lái và xe nâng điện SCP30C7 có người lái: định vị, an toàn, nhận pallet, xếp chồng, sạc tự động và phần mềm điều độ. Nội dung theo sổ tay xe không người lái và tài liệu kỹ thuật của Sany.
Định vị chắc cả trong nhà lẫn ngoài trời
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 định vị bằng tổ hợp nhiều cảm biến: LiDAR, RTK (định vị vệ tinh chính xác cao), IMU và cảm biến tốc độ bánh. Bản đồ 3D SLAM dùng chiều sâu của đám mây điểm 3D để ước lượng tư thế xe theo 6 bậc tự do, bớt sai số so với cách giả định mặt phẳng của 2D SLAM. Trang Sany ghi hệ này chịu được tới 30% thay đổi môi trường và vẫn định vị ổn định trong mưa, tuyết, sương, không gian mở, chỗ bị che khuất.
- Thuật toán thị giác đa phương thức nhận diện người, xe, vạch làn
- Định vị ≤ ±10 mm, ±1° theo bảng tham số Sany
An toàn 360°: cho hàng, cho xe, cho người
Sany bố trí cảm biến kín quanh xe: LiDAR 3D phía trước và LiDAR 3D hai bên trái phải, camera 3D tránh vật cản phía trước, camera 2D hai bên khung nâng, LiDAR 2D / LiDAR an toàn, dải chống va kèm radar, cảm biến bảo vệ mũi càng. Đi kèm là đèn cảnh báo, còi và nút dừng khẩn. Xe giảm tốc, dừng khi có người hoặc vật cản trong vùng bảo vệ.
- LiDAR an toàn 360°, cảm biến va chạm, camera 3D lập thể
- Nút dừng khẩn, cảnh báo âm thanh và đèn
Nhận pallet thông minh, chịu lệch ±100 mm, ±10°
Xe có sẵn thư viện mẫu pallet phong phú; gặp loại mới thì quét và lập mô hình nhanh. Theo Sany, xe chịu được pallet đặt lệch ±100 mm và lệch góc ±10° so với vị trí chuẩn. Ngoài pallet chuẩn, xe nhận được pallet 3 đường trượt, pallet 9 chân, pallet 2 mặt 4 đường, pallet 1 chiều, và cả vật chứa không chuẩn như lồng thép, giá, lồng gập.
- Không bắt kho đổi hết pallet trước khi tự động hóa
- Hợp lồng thép, giá vật tư, giá xếp lồng
Xếp chồng chính xác cao, tỷ lệ thành công trên 99%
Sany hiệu chuẩn và bảo vệ quá trình xếp chồng theo 4 lớp, có tự học sâu; hãng ghi tỷ lệ xếp thành công trên 99%. 3D SLAM kết hợp thị giác và thuật toán học sâu nhận lỗ càng để kiểm toàn bộ quá trình xếp. Sổ tay Sany nêu xe xếp được 5 tầng lồng hàng 2 tấn lên 8,5 m, trong khi người lái thường dừng ở 4 tầng vì khuất tầm nhìn; theo Sany, kho 10.000 m² chứa được 30.000 pallet thay vì 12.000.
- Xếp chồng trên nền kho, không cần kệ
- Số liệu so sánh là của Sany công bố
Tự nhận diện lỗ càng, phát hiện pallet hỏng
Sany phát triển bộ thuật toán nhận dạng và phân đoạn vật thể; hãng ghi độ chính xác trên 99% khi phát hiện pallet hỏng, thiếu thanh — bỏ được khâu người đi kiểm pallet cho xe tự động. Thuật toán giải hai bài khó: pallet biến dạng, gãy, thiếu thanh; hàng nhiều tầng, kích thước và chiều cao khác nhau. Quy trình gồm ba bước: phát hiện khung 3D → so khớp cấu trúc từng cặp, tính tâm → xác định vị trí lỗ càng chính xác nhất.
- Lấy hàng từ chồng nhiều tầng tại kho
- Giảm va chạm càng với pallet hỏng
Sạc tự động online, chạy 24 giờ không thay pin tay
Hệ sạc nhanh online gồm bộ sạc nhanh thông minh, chổi sạc trên xe, cơ cấu sạc hông, pin lithium và cáp. Khi đầu sạc hông chạm cổng trên xe, pin được sạc nhanh tự động — không phải cắm tay, không phải thay pin. Sany ghi hệ này giúp xe chạy liên tục 24 giờ, bộ sạc và pin bền, ổn định, và đã triển khai ở nhiều dự án của hãng.
- Xe tự về trạm khi pin thấp hoặc lúc rảnh việc
- Số trạm sạc TFV tính theo số xe và nhịp việc
Hệ điều độ AMS: một màn hình cho cả đội xe
AMS (hệ quản lý và điều độ AGV) gồm phân hệ điều độ và điều khiển xe, có thuật toán điều độ, quy tắc giao hàng, vẽ và sửa bản đồ, giám sát trực quan. Hệ quản lý nhiệm vụ, trạm, pallet, vật tư, thiết bị và kho đệm cạnh xưởng; lập lộ trình, kiểm soát giao thông giữa các xe, xếp ưu tiên; phân quyền theo vai. Sany ghi AMS quản lý được đội tới hàng trăm AGV; sổ tay hãng ghi hệ quản lý tài sản kết nối được hơn 1.000 xe.
- Kết nối MES, MOM, ERP; cửa cuốn, thang máy, băng tải, kho tự động AS/RS, phòng tắm khí
- Bảng điều khiển theo dõi tỷ lệ hoàn thành, hiệu suất từng xe
WMS Sany: quản lý kho trọn vòng
WMS do Sany tự phát triển, cấu hình cao, chiến lược nhập – xuất cấu hình được, có cảnh báo thông minh và phân tích hỗ trợ ra quyết định. Hệ bao trọn nhận hàng, lưu kho, lấy hàng, xuất hàng, tồn kho, kiểm kê; dùng mã vạch 1D/2D và RFID; chạy được với nhiều mô hình kho: kho sàn, kho kệ, kho tự động. Tồn kho hiển thị trực quan trên bảng điều khiển thông minh, mỗi màu một trạng thái.
- Một màn hình xem tồn kho thời gian thực
- Báo cáo thành biểu đồ, kiểm kê nhanh
Thiết bị cầm tay PDA và giao diện tích hợp mở
Công nhân gọi xe, nhập kho, xuất kho, trả pallet rỗng, kiểm kê ngay trên thiết bị cầm tay PDA. Với hệ thống cấp trên, Sany chừa sẵn giao diện cho ERP, MES, MOM và hỗ trợ chuẩn Web Services, HTTP với dữ liệu JSON: hệ thống gửi lệnh, nhận lại phản hồi thực hiện, trạng thái thiết bị, cảnh báo lỗi. Xe nhận lệnh tự động từ hệ thống hoặc được kích hoạt bằng PDA.
- Không bắt buộc thay phần mềm quản lý đang dùng
- Dữ liệu xe về một nơi để giám sát thời gian thực
Vận hành 3 ca 24/7, giảm người lái, tăng an toàn
Xe làm 3 ca, 24/7 theo lệnh của hệ thống, giảm số người lái xe nâng và giảm rủi ro va chạm trong kho. Sổ tay Sany liệt kê các ngành đã dùng: ô tô và linh kiện, năng lượng mới và pin, thiết bị thông minh, vật liệu mới, hạ tầng mới, đóng tàu và thiết bị biển. Dự án do Sany công bố gồm kho cao su của COSCO SHIPPING (xếp 5 tầng lồng hàng 2 tấn) và kho thành phẩm điện máy 20.000 m² của Hisense.
- Bản lái thông minh của Sany chuyển được giữa lái tay và tự động
- Hợp kho mật độ cao, bốc xếp xe tải, chạy giữa các xưởng
Dự án theo bước: TFV làm từ khảo sát tới bảo trì
Xe không người lái bán theo dự án, không bán lẻ từng chiếc. TFV làm theo 5 bước: khảo sát mặt bằng và hàng → thiết kế tuyến, tính số xe → lắp đặt, vẽ bản đồ → kết nối WMS/MES → chạy thử, bàn giao, bảo trì. Mỗi bước có biên bản và số liệu để anh/chị duyệt trước khi sang bước sau.
- Tính số xe theo lưu lượng pallet mỗi giờ thật của kho
- Chạy thử với hàng thật trước bàn giao
Thông số kỹ thuật Xe nâng không người lái Sany SCP30C9
Bảng gồm đủ 21 mục trên tờ "Vehicle Overview – 3-Ton Counterbalance AGV Forklift" của Sany, thêm các thông số khung của xe nền SCP30C7 ghi rõ là của xe nền.
| Thông số (model SCP30C9) | Giá trị |
|---|---|
| Bản không người lái — 21 mục theo tờ "Vehicle Overview – 3-Ton Counterbalance AGV Forklift" của Sany | |
| 1. Kích thước dài × rộng × cao | 2.700 × 1.800 × 2.260 mm |
| 2. Bán kính quay | 2.650 mm |
| 3. Tự trọng | 5.150 kg |
| 4. Tải định mức | 3.000 kg |
| 5. Chiều cao nâng | 3.000–7.000 mm |
| 6. Dẫn đường | 3D LiDAR SLAM + RTK |
| 7. Tốc độ có tải | 3 m/s |
| 8. Tốc độ không tải | 3,5 m/s |
| 9. Gia tốc lớn nhất | 0,5 m/s² |
| 10. Độ chính xác định vị | ≤ ±10 mm, ±1° |
| 11. Loại pin | Lithium sắt phosphat (LiFePO₄) |
| 12. Dung lượng pin | 288V / 163Ah |
| 13. Thời gian làm việc | 6–8 giờ |
| 14. Bộ sạc | 50–750V 100A (30 kW) |
| 15. Thời gian sạc | Tiêu chuẩn 2 giờ |
| 16. Kiểu di chuyển | Tiến, lùi, rẽ |
| 17. Kết nối | WiFi hoặc 5G |
| 18. Leo dốc có tải / không tải | 15 / 15% |
| 19. Bảo vệ an toàn | LiDAR an toàn 360°, cảm biến va chạm, camera 3D lập thể, nút dừng khẩn |
| 20. Báo trạng thái thiết bị | Màn hình báo mức pin và trạng thái xe, cảnh báo âm thanh và đèn |
| 21. Môi trường làm việc | Nhiệt độ 0–45 °C; độ ẩm 15–90%, không ngưng tụ |
| Khung xe nền SCP30C7 (theo tờ thông số SCP30C7 của Sany) | |
| Tâm tải | 500 mm |
| Khoảng cách tâm cầu trước đến mặt càng (x) | 510 mm |
| Chiều dài cơ sở (y) | 1.750 mm |
| Lốp trước / sau (xe nền) | Lốp đặc 28×9-15 / 21×8-9 |
| Vệt bánh trước / sau | 1.020 / 1.000 mm |
| Góc nghiêng khung trước / sau (khung tiêu chuẩn) | 6° / 12° |
| Tốc độ nâng / hạ khi đầy tải (xe nền) | 440 / 420 mm/s |
| Motor di chuyển / motor nâng | 32 / 25 kW hoặc 29 / 29 kW (theo nhà cung cấp hệ truyền động) |
| Điều khiển di chuyển | IGBT |
| Áp suất cấp cho bộ công tác | 19,5 MPa |
| Cấp bảo vệ | Hệ truyền động điện 3 trong 1 IP67, toàn xe IPX4 |
Nguồn: tờ "Vehicle Overview – 3-Ton Counterbalance AGV Forklift" của Sany (ảnh xe để tham khảo, thiết bị giao theo thực tế); thông số xe nền theo tờ thông số SCP30C7 / SCP35C7 của Sany. Hãng có thể thay đổi thông số không báo trước — TFV xác nhận theo đúng cấu hình trong hồ sơ dự án.
Biểu đồ tải theo chiều cao nâng (SCP30C9)
Đọc từ biểu đồ tải in trên tờ thông số của Sany, tâm tải 500 mm:
| Chiều cao nâng lớn nhất | Tải cho phép |
|---|---|
| ≤ 4.000 mm | 3.000 kg |
| 4.500 mm | 2.700 kg |
| 4.800 mm | 2.350 kg |
| 5.000 mm | 2.100 kg |
| 5.500 mm | 1.700 kg |
| 6.000 mm | 1.200 kg |
Tâm tải xa hơn 500 mm thì tải cho phép giảm thêm theo các đường trên biểu đồ. Biểu đồ của Sany dừng ở 6.000 mm; tải ở khung trên 6.000 mm TFV xác nhận theo khảo sát dự án.
SCP30C9 kế thừa toàn bộ ưu điểm của xe nâng điện Sany SCP30C7
SCP30C9 được phát triển trên nền xe nâng điện Sany SCP30C7 — xe đối trọng có người lái cùng tải. Phần thân, hệ điện, truyền động, khung nâng là của xe nền; phần cảm biến, định vị, điều khiển tự động và phần mềm là của bản không người lái. Dưới đây là các ưu điểm Sany công bố cho xe nền SCP30C7.
Hệ điện áp cao chuẩn ô tô, pin và motor làm mát bằng nước
Sany đưa công nghệ xe điện ô tô vào xe nâng: motor đồng bộ nam châm vĩnh cửu công suất cao, pin lithium điện áp cao, bộ điều khiển xe VCU, bó dây chuẩn ô tô. Hệ truyền động điện 3 trong 1 làm mát bằng nước là tiêu chuẩn; pin làm mát bằng nước nhiều kênh song song, hãng ghi kéo dài tuổi thọ chu kỳ cell thêm 15%.
- Điều khiển di chuyển IGBT
- Xe nền: sạc đầy khoảng 1 giờ với bộ sạc 30 kW (theo hãng)
Truyền động mạnh: xe nền chạy 20 km/h, leo dốc 25% khi đầy tải
Tờ thông số SCP30C7 ghi tốc độ chạy 20 / 20 km/h, leo dốc 25 / 25%, lực kéo 23.400 N (bản có người lái). Theo Sany, tỉ số truyền tăng 30%, bỏ hộp giảm tốc ở moay-ơ để cầu xe đơn giản, truyền động hiệu quả hơn. Ở bản không người lái, tốc độ và độ dốc chạy tự động theo bảng của bản tự động.
- Dư lực kéo khi chở hàng nặng lên cầu dẫn
- Cầu xe đơn giản, ít chi tiết hao mòn
Khung chắc cho việc nặng, gắn được bộ công tác
Sany nâng cấp kết cấu từ bản C6 cho việc nặng: khung nâng thép chữ C 180, xi lanh nâng và xi lanh nghiêng tăng đường kính để giảm áp suất hệ thống, xe vững hơn. Áp suất cấp cho bộ công tác 19,5 MPa; có tùy chọn đường ống dầu phụ đơn / kép và bộ dịch càng.
- Khung nghiêng trước / sau 6° / 12°
- Càng tiêu chuẩn 1.070 mm trên xe nền
IP67 cho hệ truyền động, IPX4 toàn xe — chạy được mưa, bụi
Hệ truyền động điện 3 trong 1 đạt IP67, toàn xe đạt IPX4. Sany ghi xe nền làm được trong điều kiện khắc nghiệt: nóng cao, lạnh sâu, môi trường ăn mòn mạnh, và chạy được dưới mưa, tuyết, bụi. Hệ quản lý nhiệt mới cho pin, motor, bộ điều khiển giữ hiệu suất ổn định và kéo dài tuổi thọ — hợp với tuyến chạy ngoài trời của bản không người lái.
- Hợp bãi ngoài trời, cảng, kho giấy, xưởng gốm
- Lốp đặc tiêu chuẩn
Màn hình 7 inch, quản lý từ xa, an toàn chủ động
Xe nền tiêu chuẩn có màn hình cảm ứng công nghiệp 7 inch và hộp T-BOX: cập nhật phần mềm từ xa (OTA), giám sát thời gian thực, khóa xe chống trộm từ xa, chẩn đoán lỗi từ xa, quản lý đội xe trên nền tảng đám mây. Tự giảm tốc khi vào cua là tiêu chuẩn; chống trôi dốc, giữ xe trên dốc là các trang bị hãng liệt kê cho dòng C7.
- Chẩn đoán lỗi từ xa giúp rút ngắn thời gian dừng xe
- Dữ liệu xe lên nền tảng đám mây của Sany
Nguồn: tờ thông số và catalogue SCP30C7 của Sany. Xem đầy đủ xe nền ở trang xe nâng điện Sany SCP30C7.
Hình ảnh Xe nâng không người lái Sany SCP30C9
Bấm vào ảnh để xem lớn. Ảnh xe, ảnh minh họa tính năng và phần mềm trong tài liệu của Sany.
Video xe nâng tự hành Sany và xe nền dòng C
Bốn video đầu là xe nâng tự hành Sany trong kho và ngoài trời (video không ghi model; video kho điện máy là dự án do Sany công bố). Video cuối là loạt thử nghiệm "Along Journey – Beyond Limits" của Sany với xe nâng điện dòng C — dòng của xe nền SCP30C7.
Kho của anh/chị có chạy được SCP30C9?
Gửi mặt bằng, loại pallet, chiều cao xếp và lưu lượng pallet mỗi giờ — TFV đối chiếu với thông số xe và đề xuất số xe trước buổi khảo sát.
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 giá bao nhiêu?
Xe không người lái bán theo dự án nên không có một giá chung. Chi phí phụ thuộc số xe, chiều cao nâng, phần mềm (AMS, WMS, PDA), số trạm sạc tự động, việc kết nối hệ thống có sẵn và độ dài tuyến chạy. TFV báo giá sau khi khảo sát.
Một dự án gồm những gì?
Báo giá ghi rõ từng hạng mục, không gộp chung. Chi phí thay đổi theo tỷ giá, số lượng xe và phạm vi phần mềm tại thời điểm ký.
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 dùng pin gì, sạc bao lâu?
Theo tờ thông số của Sany, SCP30C9 dùng pin lithium sắt phosphat (LiFePO₄) 288V / 163Ah, làm việc 6–8 giờ. Bộ sạc 50–750V 100A (30 kW), sạc tiêu chuẩn 2 giờ. Với trạm sạc tự động online, xe tự cắm sạc lúc rảnh việc để chạy liên tục 24 giờ, không phải thay pin tay.
Thời gian chạy thực tế tùy tải, quãng đường, độ dốc và số lượt nâng mỗi giờ. TFV tính số xe và số trạm sạc theo nhịp việc của kho, để xe tự về sạc lúc rảnh việc mà không hụt xe trong giờ cao điểm.
So sánh SCP30C9 với các model cùng dòng SCP20-40C9
| Thông số | SCP20C9 | SCP25C9 | SCP30C9 | SCP35C9 | SCP40C9 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tải định mức | 2.000 kg | 2.500 kg | 3.000 kg | 3.500 kg | 4.000 kg |
| Xe nền | SCP20F7 | SCP25F7 | SCP30C7 | SCP35C7 | SCP40C6 |
| Chiều cao nâng | 3.000–6.000 mm | 3.000–6.000 mm | 3.000–7.000 mm | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 3.000–7.000 mm |
| Dài × rộng × cao | 2.660 × 1.230 × 2.260 mm | 2.660 × 1.230 × 2.260 mm | 2.700 × 1.800 × 2.260 mm | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 3.000 × 1.310 × 2.260 mm |
| Bán kính quay | 2.550 mm | 2.550 mm | 2.650 mm | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 2.850 mm |
| Tốc độ có tải / không tải | 3 / 3,5 m/s | 3 / 3,5 m/s | 3 / 3,5 m/s | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 3 / 3,5 m/s |
| Pin LFP | 96V / 230Ah | 96V / 230Ah | 288V / 163Ah | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 320V / 163Ah |
| Bộ sạc | 96V 200A | 96V 200A | 50–750V 100A (30 kW) | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 50–750V 100A (30 kW) |
| Leo dốc có tải / không tải | 15 / 15% | 15 / 15% | 15 / 15% | TFV xác nhận theo khảo sát dự án | 15 / 15% |
| Định vị | ≤ ±10 mm, ±1° | ≤ ±10 mm, ±1° | ≤ ±10 mm, ±1° | ≤ ±10 mm, ±1° | ≤ ±10 mm, ±1° |
Kéo ngang bảng trên điện thoại. Nguồn: bảng tham số xe nâng tự động trong sổ tay Sany (2 / 2,5 / 4 tấn), tờ "Vehicle Overview – 3-Ton Counterbalance AGV Forklift" của Sany (3 tấn). Sany chưa công bố bảng số bản 3,5 tấn. Xem cả dòng ở trang xe nâng đối trọng không người lái Sany SCP20-40C9.
Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 phù hợp với doanh nghiệp nào?
Kho thành phẩm và kho vật tư cần xếp chồng nhiều tầng hoặc lên kệ cao với hàng tới 3 tấn: lồng thép, bồn IBC, giá vật tư, pallet nặng. Nhà máy có đoạn chạy ngoài trời giữa các xưởng. Doanh nghiệp chạy 2–3 ca, thiếu người lái xe nâng hoặc muốn giảm va chạm trong kho.
Các ngành theo sổ tay xe không người lái của Sany.
Triển khai Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 gồm những bước nào?
SCP30C9 dài 2.700 mm, rộng 1.800 mm, cao 2.260 mm, quay 2.650 mm theo tờ thông số Sany — TFV dùng các số này để vẽ tuyến và kiểm lối đi.
Vì sao nên làm dự án Xe nâng không người lái Sany SCP30C9 với TFV?
- Khảo sát tại kho trước khi báo giá: mặt bằng, pallet, chiều cao xếp, lưu lượng, đoạn ngoài trời
- Tính số xe và số trạm sạc theo số liệu thật, có bảng tính để anh/chị duyệt
- Báo giá tách rõ xe, phần mềm AMS / WMS / PDA, trạm sạc, kết nối, lắp đặt
- Chạy thử với hàng thật, đo năng suất trước khi bàn giao
- Mỗi xe có mã riêng và hồ sơ bảo dưỡng theo giờ chạy trên hệ thống TFV
- Hàng chính hãng Sany, xuất hóa đơn VAT đầy đủ
- Giao sai hàng hoàn tiền 100%
Màn hình giám sát đội xe trên AMS (ảnh Sany).
Phần không người lái
Phần mềm & hạ tầng
Từ xe nền SCP30C7
Theo sổ tay xe không người lái và catalogue SCP30C7 của Sany. Cấu hình chốt trong hồ sơ dự án.
Câu hỏi thường gặp về Xe nâng không người lái Sany SCP30C9
SCP30C9 nâng đủ 3 tấn ở mọi chiều cao không?
Không. Theo biểu đồ tải của Sany, xe nâng 3.000 kg tới 4.000 mm; 4.500 mm còn 2.700 kg, 5.000 mm còn 2.100 kg, 6.000 mm còn 1.200 kg (tâm tải 500 mm). Hàng có trọng tâm xa hơn thì tải giảm thêm.
SCP30C9 khác xe nâng điện SCP30C7 thế nào?
Cùng nền xe: tự trọng 5.150 kg, cùng biểu đồ tải, cùng hệ điện áp cao và khung nâng. SCP30C9 thêm bộ cảm biến LiDAR 3D, camera 3D, RTK, hệ an toàn 360° và phần mềm AMS để chạy không người lái; dùng pin 288V / 163Ah, bộ sạc 30 kW. Thân bản tự động rộng 1.800 mm, quay 2.650 mm theo tờ Sany.
Xe chạy nhanh cỡ nào?
Theo tờ Sany: 3 m/s khi có tải, 3,5 m/s khi không tải, gia tốc lớn nhất 0,5 m/s², leo dốc 15 / 15%.
Kho của tôi đang dùng phần mềm khác, có kết nối được không?
Được trong đa số trường hợp. Sany chừa sẵn giao diện cho ERP, MES, MOM, hỗ trợ Web Services và HTTP với dữ liệu JSON. Khi khảo sát, TFV xem phần mềm anh/chị đang dùng để chốt cách nối: dùng WMS Sany hay nối thẳng vào hệ thống hiện có.
Xe có chạy ngoài trời được không?
Được. Xe dẫn đường bằng 3D laser SLAM, thêm RTK cho đoạn ngoài trời; Sany ghi hệ định vị chạy được trong mưa, tuyết, sương, không gian mở và chỗ bị che khuất. Độ dốc, mặt đường, đoạn giao cắt với xe khác TFV khảo sát và đưa vào thiết kế tuyến.
Có cần đổi hết pallet không?
Thường không. Theo Sany, xe chịu pallet lệch ±100 mm, ±10° và nhận được nhiều loại pallet không chuẩn, lồng thép, giá, lồng gập. TFV kiểm mẫu pallet thật của kho khi khảo sát; loại nào chưa có trong thư viện thì quét và lập mô hình.
Bảo hành thế nào?
Theo chính sách bảo hành của TFV, ghi rõ trong báo giá dự án. Sany chưa công bố chính sách bảo hành riêng cho bản không người lái. Riêng xe nền dòng C, Sany công bố bảo hành 5 năm hoặc 10.000 giờ cho hệ điện của xe nâng điện có người lái.
Bao lâu thì xe chạy được?
Tùy quy mô dự án: số xe, độ dài tuyến, số điểm nhận – trả hàng, việc kết nối WMS/MES. TFV đưa tiến độ từng bước — khảo sát, thiết kế, lắp đặt và vẽ bản đồ, kết nối, chạy thử — trong hồ sơ dự án.
Đặt lịch khảo sát dự án Xe nâng không người lái Sany SCP30C9
Gửi mặt bằng và bài toán của kho — chuyên viên TFV gọi lại trong 30 phút giờ hành chính để hẹn khảo sát.
- Khảo sát và tính số xe miễn phí
- Báo giá tách rõ xe, phần mềm, trạm sạc
- Xuất hóa đơn VAT đầy đủ
Cần tư vấn ngay: gọi hoặc Zalo 0916929883