Công ty TNHH TFV Industries

Dịch giá (Sideshifter)

5 sản phẩm

Chọn theo thương hiệu

Chọn theo tiêu chí

Xe nâng có dịch giá Sideshifter là xe được lắp thêm một khung trượt thuỷ lực trên giá nâng, cho phép dịch cả cặp càng sang trái hoặc phải trong khi khoảng cách giữa hai càng giữ nguyên. Người lái căn hàng vào kệ, vào container chỉ bằng một cần gạt, không phải lùi xe đánh lái lại. Đây là attachment được lắp phổ biến nhất trên xe nâng. Trang này giới thiệu 5 bộ dịch giá xe nâng TFV đang cung cấp và tư vấn: Heli LC20, CAM 3,5 tấn, Shenli 3,5 tấn và hai dòng F-Series, D-Series của Longhe.

Bộ dịch giá nằm trong nhóm attachment xe nâng. Nếu anh/chị cần thay đổi khoảng cách giữa hai càng (chứ không phải dịch cả cặp càng), hãy xem dịch càng Fork Positioner.

Bộ dịch giá xe nâng Sideshifter là gì

Bộ dịch giá gồm một khung móc càng nằm phía trước giá nâng của xe, trượt ngang trên các tấm trượt chống mòn, được đẩy bởi một xi lanh thuỷ lực hai chiều. Khi người lái gạt cần, xi lanh đẩy khung sang trái hoặc phải; càng và hàng hoá dịch theo. Với bộ Heli LC20 tại kho TFV, tem nhãn ghi hành trình dịch ±100 mm mỗi bên.

Lợi ích trực tiếp: căn pallet vào kệ nhanh hơn, giảm va chạm vào kệ và hàng, giảm số lần đánh lái tại chỗ — nhờ đó giảm mòn lốp và giảm hư hỏng pallet. Các mẫu trong nhóm đều là kiểu móc, lắp thẳng lên giá nâng có sẵn của xe.

Bộ dịch giá xe nâng Sideshifter Heli LC20 nhìn toàn bộ khung và xi lanh
Bộ dịch giá Heli LC20: khung móc càng, xi lanh dịch ngang và hai móc dưới. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

5 mẫu bộ dịch giá xe nâng tại TFV

Heli LC20 — 2.500 kg

Bộ dịch giá Sideshifter xe nâng LC20 2,5 tấn Heli do Liandong (đơn vị attachment của Anhui Heli) sản xuất. Tem nhãn ghi: tải trọng 2.500 kg tại tâm tải 500 mm, hành trình dịch ±100 mm, khối lượng 58 kg, áp suất hệ thống tối ưu 14 MPa, tối đa 21 MPa, có dấu CE.

Tem nhãn bộ dịch giá Sideshifter LDSJ LC20 tải trọng 2500 kg
Tem nhãn LC20: 2.500 kg, tâm tải 500 mm, dịch ±100 mm, 58 kg, 14/21 MPa. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

CAM — 3,5 tấn (Mã TFV P.00142)

Bộ dịch giá Sideshifter xe nâng 3,5 tấn CAM mang logo "cam system", dùng cho xe nâng loại 3,5 tấn; hàng chụp thực tế tại kho TFV.

Bộ dịch giá xe nâng 3,5 tấn CAM đặt trên pallet tại kho TFV
Bộ dịch giá CAM 3,5 tấn đặt trên pallet tại kho. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

Shenli — 3,5 tấn (Mã TFV P.00140)

Bộ dịch giá Sideshifter xe nâng 3,5 tấn Shenli là lựa chọn thứ hai cho xe 3,5 tấn, kiểu móc trên giá nâng với xi lanh dịch nằm ngang phía trên khung.

Bộ dịch giá xe nâng 3,5 tấn Shenli xếp chồng có thẻ XE NÂNG TFV
Các bộ dịch giá Shenli 3,5 tấn xếp chồng, gắn thẻ XE NÂNG TFV. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

Longhe F-Series — 2,5–3,5 tấn

Bộ dịch giá Sideshifter F-Series Longhe phủ xe 2,5 tấn (cấp lắp II) và 3,5 tấn (cấp lắp III) với nhiều bề rộng khung; dùng tấm trượt nylon chống mòn, lắp trực tiếp lên xe.

Bộ dịch giá xe nâng Sideshifter F-Series Longhe
Sideshifter F-Series: khung gọn, xi lanh phía trên. Ảnh catalog hãng Longhe.

Longhe D-Series — 4,5–6,8 tấn

Bộ dịch giá Sideshifter D-Series Longhe dành cho xe tải lớn: 4.500 kg (cấp lắp III) và 6.800 kg (cấp lắp IV), khung rộng đến 2.200 mm, khối lượng bản thân lớn hơn hẳn dòng F.

Bộ dịch giá xe nâng Sideshifter D-Series Longhe cho xe tải lớn
Sideshifter D-Series cho xe 4,5–6,8 tấn, khung giá cao và chắc. Ảnh catalog hãng Longhe.

Thông số bộ dịch giá xe nâng (theo nguồn)

MẫuTải trọng @ tâm tảiCấp lắpBề rộng khungKhối lượngThuỷ lực
Heli LC202.500 kg @ 500 mm——58 kg14 MPa tối ưu, 21 MPa tối đa; dịch ±100 mm
Longhe F-Series CYQ25F2.500 kg @ 600 mmII920–1.200 mm50–58 kg160 bar; 30–80 l/phút (khuyến nghị 60)
Longhe F-Series CYQ35F3.500 kg @ 600 mmIII970–1.350 mm61–76 kg160 bar; 30–80 l/phút (khuyến nghị 60)
Longhe D-Series CYQ45D4.500 kg @ 600 mmIII1.100–1.380 mm150–182 kg160 bar; 30–80 l/phút (khuyến nghị 60)
Longhe D-Series CYQ68D6.800 kg @ 600 mmIV1.245–2.200 mm220–357 kg160 bar; 60–150 l/phút (khuyến nghị 100)

Hai bộ CAM và Shenli là loại 3,5 tấn; thông số chi tiết TFV xác nhận theo model xe của anh/chị khi báo giá.

Cách chọn bộ dịch giá xe nâng

  1. Tải trọng xe: chọn bộ dịch giá có tải trọng bằng hoặc lớn hơn tải danh định của xe (2,5 / 3,5 / 4,5 / 6,8 tấn).
  2. Cấp lắp ISO: giá nâng của xe cấp II, III hay IV — sai cấp lắp thì không móc vào được.
  3. Bề rộng giá nâng của xe: đo bề rộng giá nâng hiện có để chọn bề rộng khung dịch giá phù hợp; catalog Longhe ghi rõ bề rộng giá tối thiểu cho từng mã.
  4. Đường dầu phụ: dịch giá cần một mạch thuỷ lực riêng; xe chưa có van chia thì phải lắp thêm.
  5. Tải trọng còn lại: bộ dịch giá làm tâm tải lùi ra trước một đoạn bằng độ dày hiệu dụng và cộng thêm khối lượng bản thân. Với bộ nhẹ (50–76 kg) ảnh hưởng nhỏ; với dòng D-Series (150–357 kg) phải tính kỹ.

Lưu ý: bộ dịch giá tích hợp sẵn trên nhiều loại kẹp (kẹp vuông, kẹp lốp, càng kẹp). Nếu xe sắp lắp kẹp có dịch giá, không cần lắp thêm bộ dịch giá riêng.

Xi lanh dịch giá và đầu nối dầu của bộ dịch giá xe nâng
Xi lanh dịch ngang và hai đầu nối dầu — cần một đường dầu phụ trên xe. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

Ứng dụng xe nâng có dịch giá

  • Kho kệ: căn pallet vào ô kệ ở tầng cao mà không phải đánh lái lại.
  • Đóng rút container: đưa pallet sát vách container, tận dụng hết bề rộng thùng.
  • Kho hẹp, lối đi chật: giảm thao tác tiến lùi, giảm va chạm.
  • Bốc xếp lên xe tải: xếp pallet sát nhau trên thùng xe.
Bộ dịch giá xe nâng CAM 3,5 tấn trước khi lắp lên xe
Bộ dịch giá CAM 3,5 tấn trước khi lắp lên xe. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

Lắp đặt và bảo dưỡng bộ dịch giá

Lắp bộ dịch giá kiểu móc thường gồm: tháo càng, móc khung dịch giá lên giá nâng, lắp móc dưới, đi ống dầu qua cột nâng (thêm tang cuộn ống nếu cần), lắp lại càng, thử dịch hết hành trình hai bên có tải. Áp suất làm việc phải nằm trong giới hạn của nhà sản xuất — với LC20 là tối đa 21 MPa.

  • Tấm trượt (nylon, nhựa chống mòn) mòn làm khung rơ, kêu khi dịch — thay theo bộ.
  • Rò rỉ ở phớt xi lanh và đầu nối dầu: lau sạch, siết lại hoặc thay phớt.
  • Dịch chậm hoặc giật: kiểm tra lưu lượng van chia, tắc ống hoặc tấm trượt khô.
  • Bôi mỡ thanh trượt theo lịch bảo dưỡng của xe.
Tấm trượt và móc dưới của bộ dịch giá xe nâng Heli LC20
Tấm trượt chống mòn và móc dưới — điểm cần kiểm tra khi bảo dưỡng. Ảnh chụp hàng thật tại TFV.

Câu hỏi thường gặp về bộ dịch giá xe nâng

Dịch giá và dịch càng khác nhau thế nào?

Dịch giá dịch cả cặp càng sang trái/phải, khoảng cách hai càng không đổi. Dịch càng thay đổi khoảng cách giữa hai càng để khớp pallet khác cỡ — xem dịch càng Fork Positioner.

Bộ dịch giá dịch được bao xa?

Tuỳ model. Bộ Heli LC20 tại TFV ghi hành trình ±100 mm mỗi bên trên tem nhãn.

Xe nâng cũ có lắp thêm dịch giá được không?

Được nếu đúng cấp lắp và lắp được đường dầu phụ. TFV kiểm tra giá nâng và hệ thuỷ lực của xe trước khi báo giá.

Lắp dịch giá có làm giảm tải trọng xe không?

Có, ở mức nhỏ với bộ nhẹ: khối lượng bộ dịch giá và độ dày hiệu dụng làm giảm tải trọng còn lại. Cần tính theo bảng tải của xe.

Xe 3,5 tấn nên chọn bộ nào?

TFV có bộ CAM 3,5 tấn, Shenli 3,5 tấn và Longhe F-Series 3.500 kg cấp lắp III; chọn theo cấp lắp và bề rộng giá nâng của xe.

Xe 5 tấn trở lên dùng dịch giá nào?

Dòng Longhe D-Series có bản 4.500 kg (cấp III) và 6.800 kg (cấp IV), khung rộng đến 2.200 mm.

Gửi TFV model xe, tải trọng, cấp lắp và bề rộng giá nâng để nhận tư vấn bộ dịch giá phù hợp và báo giá. Hotline 0916929883. Xem thêm các nhóm attachment xe nâng khác.