Nếu trình duyệt chặn cuộc gọi, anh/chị có thể sao chép số hoặc nhắn Zalo:
0916 929 883Phản hồi trong 30 phút giờ hành chính. Giá theo cấu hình thực tế.
Tâm tải 600 mm, động cơ Cummins QSB4.5 và kích thước được phân tích theo hiệu quả vận hành thực tế.
Xe nâng SANY SCP100C2 10 tấn là xe nâng đối trọng tải nặng dành cho doanh nghiệp cần xử lý máy móc, khuôn, thép, vật liệu xây dựng hoặc kiện hàng công nghiệp lớn. Cấu hình công bố gồm tải trọng định mức 10 tấn tại tâm tải 600 mm, chiều cao nâng 3.000 mm, động cơ Cummins QSB4.5 và hộp số Dana TE08.

SCP100C2 phù hợp để cân nhắc khi hàng hóa nặng vượt dải làm việc của xe nâng phổ thông 3–5 tấn nhưng doanh nghiệp chưa cần đến một thiết bị có kích thước như xe nâng 16 tấn. Tải trọng 10 tấn tại tâm tải 600 mm tạo nền tảng cho việc nâng hàng có trọng tâm tương đối gần giá càng, chẳng hạn khuôn máy, kiện thép gọn, máy công nghiệp hoặc pallet tải nặng.
Tâm tải 600 mm là điều kiện quan trọng. Nếu kiện hàng dài khiến trọng tâm dịch xa khỏi giá càng, mô-men tác động lên xe tăng và tải trọng còn lại có thể giảm. Vì vậy, không nên kết luận xe nâng được mọi kiện 10 tấn chỉ dựa vào khối lượng. Bộ phận mua hàng cần cung cấp cả chiều dài, chiều rộng, chiều cao, vị trí trọng tâm và cách đặt kiện lên càng.

SCP100C2 sử dụng động cơ Cummins QSB4.5, công suất định mức 82 kW tại 2.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 488 Nm tại 1.500 vòng/phút. Hộp số Dana TE08 kết hợp cầu dẫn động Dana 138 tạo thành hệ truyền động đồng bộ cho hoạt động di chuyển và nâng hạ của xe.
Tốc độ nâng có tải và không tải lần lượt là 390 và 410 mm/s. Tốc độ hạ tương ứng là 470 và 340 mm/s; tốc độ di chuyển đạt 27 km/h khi có tải và 29 km/h khi không tải. Các giá trị này cho thấy xe được định hướng cho chu trình bốc xếp kết hợp vận chuyển trong bãi hàng hoặc nhà máy.
Xe dài 5.510 mm, rộng 2.135 mm và cao 2.850 mm. Chiều dài cơ sở 2.800 mm, bán kính quay ngoài 4.100 mm và bán kính quay trong 410 mm. Đây là nhóm thông số cần được so sánh trực tiếp với lối đi, vùng quay đầu, cửa ra vào, mép sàn và vị trí cột nhà.
| Hạng mục | Thông số SCP100C2 |
|---|---|
| Động cơ | Cummins QSB4.5 |
| Công suất định mức / tốc độ | 82 kW / 2.200 rpm |
| Mô-men xoắn cực đại / tốc độ | 488 Nm / 1.500 rpm |
| Tiêu chuẩn khí thải | EU Stage III |
| Hộp số / cầu dẫn động | Dana TE08 / Dana 138 |
| Lốp | 9-20 |
| Tải trọng định mức | 10 tấn |
| Trọng lượng toàn xe | 12.190 kg |
| Tâm tải | 600 mm |
| Chiều cao nâng | 3.000 mm |
| Tốc độ nâng có tải / không tải | 390 / 410 mm/s |
| Tốc độ hạ có tải / không tải | 470 / 340 mm/s |
| Tốc độ di chuyển có tải / không tải | 27 / 29 km/h |
| Khả năng leo dốc có tải | 28% |
| Kích thước tổng thể D × R × C | 5.510 × 2.135 × 2.850 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.800 mm |
| Khoảng sáng gầm nhỏ nhất | 250 mm |
| Bán kính quay trong / ngoài | 410 / 4.100 mm |
| Chiều cao cột hạ / nâng | 2.850 / 4.350 mm |
| Góc nghiêng cột trước / sau | 6° / 12° |
| Kích thước càng | 1.200 × 180 × 70 mm |
| Khoảng điều chỉnh càng | 434–1.996 mm |
Bảng trên thể hiện cấu hình được công bố cho SCP100C2. Khi yêu cầu cột nâng, càng, lốp hoặc bộ công tác khác, thông số kích thước và khả năng nâng có thể thay đổi; cần kiểm tra lại hồ sơ kỹ thuật của cấu hình đặt hàng.

SANY công bố trên dòng xe này các giải pháp như bảo vệ chống lật thông minh, bảo vệ hạn chế rơi hàng, khóa cabin tự động và hỗ trợ phanh khi lùi. Giá trị của các tính năng này là bổ sung lớp kiểm soát cho người vận hành trong môi trường hàng nặng, nơi sai số nhỏ có thể tạo rủi ro lớn.
Tuy nhiên, tính năng trên xe không thay thế quy trình an toàn tại nhà máy. Tuyến chạy phải tách người đi bộ khi có thể, điểm mù cần gương hoặc cảnh báo, nền bãi phải đủ khả năng chịu tải và lái xe phải được đào tạo đúng loại thiết bị. Với trọng lượng toàn xe 12.190 kg cộng tải hàng, doanh nghiệp cũng cần kiểm tra tải trọng nền, sàn nâng và cầu dẫn.

Model này phù hợp với bãi vật tư, xưởng cơ khí, nhà máy sản xuất, kho khuôn, khu vực lắp đặt thiết bị và điểm xếp dỡ cần xử lý kiện hàng đến 10 tấn trong điều kiện tâm tải phù hợp. Khoảng sáng gầm 250 mm hỗ trợ xe làm việc trên mặt bằng công nghiệp, nhưng nền vẫn cần bằng phẳng, chắc và được bảo trì tốt.
SCP100C2 không phải lựa chọn phù hợp cho kho có lối đi rất hẹp, nền yếu hoặc khu vực có nhiều giao cắt nhưng không thể tổ chức luồng giao thông an toàn. Chiều cao tổng thể và chiều cao cột khi hạ cùng ở mức 2.850 mm cũng cần được so sánh với cửa, dầm, mái che và chiều cao container.
Để báo giá đúng cấu hình, doanh nghiệp nên chuẩn bị tải trọng lớn nhất gồm cả pallet hoặc đồ gá; kích thước phủ bì và vị trí trọng tâm; chiều cao nâng; chiều rộng lối đi; bán kính quay; độ dốc; loại nền; số giờ làm việc mỗi ca và môi trường bụi, ẩm hoặc nhiệt độ đặc biệt.
Không. 10 tấn là tải trọng định mức tại điều kiện tâm tải và cấu hình xác định. Tải trọng còn lại thay đổi theo chiều cao nâng, tâm tải, cột nâng, càng và bộ công tác. Cần kiểm tra biểu đồ tải của đúng cấu hình.
Đây là khoảng cách tham chiếu từ mặt trước giá càng tới trọng tâm tải. Khi trọng tâm kiện nằm xa hơn, mô-men tải tăng và khả năng nâng an toàn có thể giảm.
Cần khảo sát cụ thể. Xe rộng 2.135 mm, dài 5.510 mm và có bán kính quay ngoài 4.100 mm. Lối đi làm việc còn phụ thuộc chiều dài càng, kích thước hàng và góc tiếp cận.
Hãy gửi tải trọng, kích thước và ảnh hàng, chiều cao nâng, mặt bằng lối đi, độ dốc, nền bãi, thời gian làm việc mỗi ca cùng yêu cầu về càng hoặc bộ công tác.
Để đánh giá SCP100C2 có phù hợp, hãy cung cấp tải trọng lớn nhất, kích thước hàng, chiều cao nâng, lối đi và điều kiện mặt bằng. TFV sẽ đối chiếu tâm tải, khả năng cơ động và cấu hình cần thiết trước khi lập báo giá.
Kết nối với TFV IndustriesSo sánh tải trọng và cấu hình liền kề
Pin, bộ sạc, càng nâng, lốp đặc và phụ tùng thay thế chính hãng
Xe nâng, xe nâng tay, pin và ắc quy, phụ tùng, vật tư — lọc theo nhóm hàng và khoảng giá, xuất hoá đơn VAT đầy đủ.
Xem bảng giá hôm nay
Chúng tôi đào tạo kiến thức bán hàng, kiến thức kỹ thuật, cung cấp giá cả tất cả các sản phẩm TFV đang cung cấp, chính sách bán hàng, chính sách bảo hành, chính sách đại lý và cộng tác viên cho những người phù hợp, hãy tham gia GROUP Facebook của chúng tôi ngay.

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở tài sản thuê là các động sản. Công ty Cho Thuê Tài Chính (bên cho thuê) là chủ sở hữu của tài sản thuê. Khách hàng (Bên thuê) thanh toán tiền thuê hàng tháng bao gồm vốn gốc và lãi vay trong thời hạn thuê; sau thời hạn thuê quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho bên thuê.

Chúng tôi cung cấp miễn phí (cho khách hàng của TFV) và có phí các loại Tài liệu sửa chữa, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu vận hành và kinh nghiệm xử lý sự cố, kiến thức tư vấn chuyên sâu từ các hãng xe nâng, ăc hàng đầu thế giới

TFV gắn liền việc kinh doanh và tồn tại của mình như một thành viên có ý thức trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, đào tạo con người và đóng góp cho xã hội những việc hữu ích cần thiết.