Động cơ Cummins QSB6.7, truyền động DANA TE17 và bộ thông số được phân tích theo tác động vận hành thực tế.
Xe nâng SANY SCP160V2A 16 tấn là model xe nâng hàng nặng dành cho doanh nghiệp cần xử lý kiện hàng, vật tư hoặc pallet tải lớn trong bãi hàng và khu vực sản xuất. Cấu hình tiêu chuẩn trong tài liệu kỹ thuật gồm tải trọng định mức 16 tấn, tâm tải 1.200 mm, chiều cao nâng 4.000 mm, động cơ Cummins QSB6.7 và hộp số DANA TE17. Đây là nhóm thiết bị cần được lựa chọn theo tải thực tế, kích thước hàng, chiều cao nâng, mặt bằng và bán kính quay; không nên đánh giá chỉ bằng con số tải trọng danh nghĩa.
Trang này giúp bộ phận mua hàng, vận hành và kỹ thuật rà soát các thông số chính của SCP160V2A, nhận diện môi trường phù hợp và chuẩn bị dữ liệu để yêu cầu tư vấn cấu hình hoặc báo giá sát nhu cầu.
SCP160V2A là xe nâng đối trọng tải nặng có tải trọng định mức 16 tấn. Tâm tải được ghi nhận là 1.200 mm, vì vậy kích thước và vị trí trọng tâm của kiện hàng là dữ liệu quyết định khi đánh giá khả năng nâng an toàn. Một kiện hàng dài, cồng kềnh hoặc có trọng tâm lệch có thể làm điều kiện làm việc khác với cấu hình tiêu chuẩn.
Xe có chiều cao nâng tiêu chuẩn 4.000 mm, phù hợp để phục vụ các điểm xếp dỡ, khu vực tập kết hoặc bố trí lưu trữ cần độ cao nâng trong phạm vi này. Với nhu cầu nâng cao hơn, thay đổi cột nâng, thay càng hoặc bổ sung bộ công tác xe nâng, cần xác nhận lại tải trọng còn lại theo biểu đồ tải của đúng cấu hình.
Về không gian, kích thước tổng thể của xe là 8.065 × 2.698 × 3.477 mm. Bán kính quay vòng ngoài 5.200 mm cho thấy đây không phải lựa chọn dành cho lối đi hẹp hoặc kho có mật độ kệ cao. Bài toán phù hợp hơn là bãi hàng, khu sản xuất, kho nguyên vật liệu hoặc khu vực xuất nhập có mặt bằng đủ rộng để xe tiếp cận, quay đầu và thao tác hàng nặng.
Tải trọng định mức 16 tấn cùng tâm tải 1.200 mm tạo cơ sở để xác định nhóm hàng mà xe có thể phục vụ ở cấu hình tiêu chuẩn. Trong vận hành, tâm tải càng dịch xa về phía trước thì mô-men tác động lên xe càng tăng; vì vậy tải trọng còn lại có thể thay đổi theo kích thước kiện, chiều cao nâng, độ nghiêng cột và bộ công tác.
Về mặt kinh doanh, việc xác định đúng tâm tải ngay từ đầu giúp tránh chọn xe chỉ vừa đủ tải danh nghĩa nhưng thiếu biên độ cho hàng dài hoặc hàng có trọng tâm không đều. Điều kiện bắt buộc là cần gửi bản vẽ, kích thước phủ bì, vị trí trọng tâm và cách đặt hàng lên càng để TFV kiểm tra cấu hình phù hợp.
SCP160V2A sử dụng động cơ Cummins QSB6.7, công suất định mức 164 kW tại 2.300 rpm và mô-men xoắn cực đại 949 Nm tại 1.500 rpm. Kết hợp với hộp số DANA TE17, đây là nền tảng truyền động dành cho thao tác nâng hạ và di chuyển của xe nâng tải lớn.
Thông số công suất và mô-men xoắn giúp bộ phận kỹ thuật có cơ sở đối chiếu với điều kiện khai thác như quãng đường vận chuyển, độ dốc và tần suất tăng giảm tốc. Xe được công bố khả năng leo dốc có tải 33%. Tuy nhiên, đây không phải cam kết cho mọi dốc thực tế: độ bám lốp, bề mặt, tải hàng, hướng di chuyển, thời tiết và quy trình an toàn đều ảnh hưởng đến khả năng vận hành.
Tốc độ nâng của SCP160V2A là 400 mm/s khi có tải và 450 mm/s khi không tải; tốc độ hạ tương ứng là 450 mm/s và 430 mm/s. Tốc độ di chuyển là 25 km/h khi có tải, 27 km/h khi không tải. Các giá trị này hỗ trợ lập kế hoạch luồng vận chuyển và thời gian chu trình ở mức tham khảo.
Trong thực tế, năng suất không thể suy ra chỉ từ tốc độ danh nghĩa. Khoảng cách chạy xe, số điểm dừng, thao tác căn chỉnh càng, chờ hàng, tình trạng lối đi và quy tắc giao thông nội bộ mới quyết định số lượt xử lý. Do đó, khi so sánh phương án đầu tư, doanh nghiệp nên đánh giá cả chu trình nhận hàng – di chuyển – nâng hạ – quay đầu – bàn giao hàng.
Xe có chiều dài cơ sở 3.750 mm, khoảng sáng gầm 300 mm, bán kính quay trong 685 mm và bán kính quay ngoài 5.200 mm. Các số liệu này cần được đặt cạnh kích thước lối đi thực tế, vùng quay đầu, vị trí cột nhà, mép sàn nâng và khu vực giao cắt với người đi bộ hoặc xe khác.
Lợi ích của bước khảo sát này là giảm rủi ro mua xe đáp ứng tải trọng nhưng không vận hành hiệu quả trong mặt bằng hiện hữu. Đặc biệt, bán kính quay không thay thế cho tính toán lối đi làm việc: chiều dài hàng, chiều dài càng, góc tiếp cận và khoảng an toàn đều phải được tính thêm.
| Hạng mục | Thông số SCP160V2A |
|---|---|
| Động cơ | Cummins QSB6.7 |
| Công suất định mức / tốc độ | 164 kW / 2.300 rpm |
| Mô-men xoắn cực đại / tốc độ | 949 Nm / 1.500 rpm |
| Tiêu chuẩn khí thải | Stage III |
| Loại hộp số / cầu dẫn động | DANA TE17 / SANY WF |
| Lốp | 12.00-20 18PR |
| Tải trọng định mức | 16 tấn |
| Trọng lượng toàn xe | 22.700 kg |
| Tốc độ nâng có tải / không tải | 400 / 450 mm/s |
| Tốc độ hạ có tải / không tải | 450 / 430 mm/s |
| Tốc độ di chuyển có tải / không tải | 25 / 27 km/h |
| Khả năng leo dốc có tải | 33% |
| Kích thước tổng thể (D × R × C) | 8.065 × 2.698 × 3.477 mm |
| Tâm tải | 1.200 mm |
| Chiều dài cơ sở | 3.750 mm |
| Khoảng sáng gầm | 300 mm |
| Bán kính quay trong / ngoài | 685 / 5.200 mm |
| Chiều cao cột khi hạ / khi nâng | 3.754 / 5.704 mm |
| Chiều cao nâng tiêu chuẩn | 4.000 mm |
| Góc nghiêng cột trước / sau | 5° / 10° |
| Kích thước càng (D × R × C) | 2.440 × 200 × 100 mm |
| Khoảng cách càng nhỏ nhất – lớn nhất | 674 – 2.274 mm |
SCP160V2A phù hợp để cân nhắc cho hoạt động bốc xếp hàng nặng tại bãi vật tư, khu sản xuất, kho nguyên liệu có mặt bằng rộng hoặc khu vực xuất nhập cần xử lý kiện hàng lớn. Càng tiêu chuẩn dài 2.440 mm, khả năng điều chỉnh khoảng cách càng từ 674 đến 2.274 mm hỗ trợ thích ứng với nhiều bề rộng kiện hàng trong phạm vi cấu hình này.
Xe cũng phù hợp hơn khi tuyến di chuyển có nền chịu tải tốt, độ dốc được kiểm soát và có quy hoạch giao thông nội bộ rõ ràng. Với trọng lượng toàn xe 22.700 kg, tải trọng sàn, cầu dẫn, sân bãi, nền container ramp và khu vực quay đầu cần được kỹ thuật kiểm tra trước.
Model này không nên được chọn chỉ vì cần nâng hàng 16 tấn nếu không gian làm việc có lối đi hẹp, bán kính quay hạn chế, nền yếu hoặc nhiều điểm giao cắt phức tạp. Khu vực có giới hạn chiều cao cũng cần so sánh với chiều cao xe 3.477 mm và chiều cao cột khi hạ 3.754 mm.
Không nên mặc định xe đáp ứng mọi loại hàng dài, hàng kẹp, cuộn, kiện lệch tâm hoặc hàng cần bộ công tác. Những trường hợp này phải tính lại tải trọng còn lại, tầm nhìn, chiều dài tổng thể, áp lực nền và quy trình chằng buộc. Có thể tham khảo thêm hướng dẫn chọn xe nâng hàng nặng theo tâm tải khi TFV hoàn thiện trang nội bộ tương ứng.
Điểm cần kiểm tra đầu tiên là tải thực tế lớn nhất, không chỉ là trọng lượng ghi trên chứng từ. Cần xác định khối lượng cả pallet, đồ gá, bao bì và bất kỳ bộ công tác nào gắn phía trước giá càng. Tiếp theo, hãy cung cấp chiều dài, rộng, cao của kiện cùng vị trí trọng tâm để đánh giá đúng điều kiện nâng.
Chiều cao nâng yêu cầu phải tính từ mặt sàn xe chạy đến vị trí đặt hàng cuối cùng, đồng thời tính cả khoảng hở khi di chuyển qua cửa, mái che hoặc dầm. Nếu thay đổi cột nâng so với mức tiêu chuẩn 4.000 mm, cần kiểm tra lại chiều cao cột khi hạ, chiều cao nâng và biểu đồ tải.
Cuối cùng, đừng bỏ qua điều kiện mặt bằng: chiều rộng lối đi, bán kính cua, độ dốc, loại nền, độ nhám bề mặt và không gian chờ hàng. Những dữ liệu này giúp xác định SCP160V2A có phù hợp hay cần phương án xe, càng hoặc quy trình vận hành khác. Khảo sát mặt bằng vận hành xe nâng là bước nên thực hiện trước khi chốt cấu hình.
Không. 16 tấn là tải trọng định mức của cấu hình được nêu. Khả năng nâng thực tế phụ thuộc tâm tải, chiều cao nâng, cột nâng, bộ công tác, độ nghiêng và điều kiện làm việc. Cần đối chiếu biểu đồ tải của đúng xe trước khi vận hành.
Chiều cao nâng tiêu chuẩn là 4.000 mm. Chiều cao cột khi hạ và khi nâng lần lượt là 3.754 mm và 5.704 mm; cần đối chiếu với giới hạn không gian tại vị trí xe di chuyển và làm việc.
Xe có bán kính quay ngoài 5.200 mm và kích thước tổng thể lớn, vì vậy cần khảo sát lối đi, vùng quay đầu và chiều dài hàng trước khi kết luận phù hợp. Bán kính quay không phải là thông số duy nhất để xác định lối đi làm việc.
Doanh nghiệp nên gửi tải trọng lớn nhất, kích thước hàng, tâm tải nếu có, chiều cao nâng, sơ đồ lối đi, độ dốc, nền bãi, số giờ làm việc mỗi ca và môi trường vận hành. Các dữ liệu này giúp đánh giá cấu hình xe và các hạng mục cần kiểm tra trước khi báo giá.
Để TFV tư vấn cấu hình sát nhu cầu cho xe nâng SANY SCP160V2A 16 tấn, vui lòng cung cấp tải trọng lớn nhất, kích thước và đặc điểm hàng hóa, chiều cao nâng, chiều rộng lối đi, số giờ vận hành mỗi ca và môi trường làm việc. Nếu có bản vẽ mặt bằng, ảnh kiện hàng hoặc yêu cầu về càng và bộ công tác, hãy gửi kèm để việc đánh giá tải trọng còn lại và khả năng vận hành được đầy đủ hơn.
Kết nối với TFV Industries
Chúng tôi đào tạo kiến thức bán hàng, kiến thức kỹ thuật, cung cấp giá cả tất cả các sản phẩm TFV đang cung cấp, chính sách bán hàng, chính sách bảo hành, chính sách đại lý và cộng tác viên cho những người phù hợp, hãy tham gia GROUP Facebook của chúng tôi ngay.

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở tài sản thuê là các động sản. Công ty Cho Thuê Tài Chính (bên cho thuê) là chủ sở hữu của tài sản thuê. Khách hàng (Bên thuê) thanh toán tiền thuê hàng tháng bao gồm vốn gốc và lãi vay trong thời hạn thuê; sau thời hạn thuê quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho bên thuê.

Chúng tôi cung cấp miễn phí (cho khách hàng của TFV) và có phí các loại Tài liệu sửa chữa, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu vận hành và kinh nghiệm xử lý sự cố, kiến thức tư vấn chuyên sâu từ các hãng xe nâng, ăc hàng đầu thế giới

TFV gắn liền việc kinh doanh và tồn tại của mình như một thành viên có ý thức trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, đào tạo con người và đóng góp cho xã hội những việc hữu ích cần thiết.