Nếu trình duyệt chặn cuộc gọi, anh/chị có thể sao chép số hoặc nhắn Zalo:
0916 929 883Phản hồi trong 30 phút giờ hành chính. Giá theo cấu hình thực tế.

| Model | Tải kg | Rộng mm | Bán kính quay mm | Bình 48V (Ah) |
|---|---|---|---|---|
| 8FBR10 | 1.000 | 1.090 | 1.340 | 201-240 |
| 8FBR13 | 1.250 | 1.090 | 1.490 | 201-240 |
| 8FBR15 | 1.500 | 1.090 | 1.580 | 280-370 |
| 8FBR18 | 1.800 | 1.090 | 1.730 | 280-370 |
| 8FBR20 | 2.000 | 1.190 | 1.750 | 320-445 |
| 8FBR25 | 2.500 | 1.190 | 1.950 | 320-445 |
| 8FBR30 | 3.000 | 1.240 | 2.000 | 445 |
| 8FBRS20 | 2.000 | 1.190 | 1.750 | 320-445 |
| 8FBRS25 | 2.500 | 1.190 | 1.950 | 390-445 |
8FBRS20/25 là bản high-mast. Catalog mô tả loại này phù hợp vị trí cần xếp hàng cao và giảm mức suy giảm tải ở chiều cao lớn; tải còn lại cụ thể vẫn phải xem bảng tải của cấu hình.

8FBR10-18 cùng rộng 1.090 mm nhưng bán kính quay tăng từ 1.340 lên 1.730 mm. Nhóm 2,0-2,5 tấn rộng 1.190 mm; 8FBR30 rộng 1.240 mm. Thiết kế kho cần mô phỏng cả pallet, góc quay, đầu hồi và khoảng hở an toàn.
Đừng chọn xe chỉ từ kích thước catalog. Hãy cung cấp bản vẽ kệ hoặc số đo thực tế để kiểm tra quỹ đạo làm việc.

Catalog liệt kê SAS-R, kiểm soát tốc độ quay tự động, OPS, hand protector, shockless landing, đèn và màn hình đa chức năng trong nhóm trang bị tiêu chuẩn. Camera càng, laser marker, Height Selector II, multifunction lever, panoramic mirror và gói kho lạnh là tùy chọn theo model/thị trường.
OPS không thay người lái cài phanh đỗ. Khi rời xe vẫn phải thực hiện đúng quy trình dừng và phanh.

Dải bình tiêu chuẩn trong catalog từ 48V/201Ah đến 48V/445Ah tùy model. Với pin lithium, phải đồng bộ dung lượng, trọng lượng, khay, BMS, đầu nối, giao tiếp và bộ sạc. Dung lượng lớn không tự động đồng nghĩa năng suất cao nếu chu trình kho không được đo.

8FBR phù hợp kho kệ cao, nền phẳng, pallet chuẩn và chu trình lấy/đặt dày. Không phải lựa chọn mặc định cho sân bãi gồ ghề, quãng đường vận chuyển dài, hàng siêu trường hoặc tải lệch tâm. Kho lạnh cần option riêng; catalog giới hạn làm việc liên tục bên trong tối đa 30 phút rồi đưa xe ra ngoài thời gian tương đương.


Trong catalog này, 8FBRS20/25 thuộc high-mast type, hướng tới xếp hàng cao với mức suy giảm tải thấp hơn. Chiều cao và tải còn lại phải chốt theo bảng tải.
Không. Xe lớn hơn có thể tăng bán kính quay, yêu cầu năng lượng và vốn đầu tư. Nên chọn theo tải còn lại và hình học kho.
Không mặc định. Catalog là dữ liệu tiêu chuẩn; báo giá phải ghi rõ khung, càng, bình, sạc và option.
Gửi bản vẽ kệ, tải/pallet, chiều cao, lối đi, số ca và nguồn điện để TFV lập cấu hình phù hợp.
Gửi dữ liệu khoSo sánh tải trọng và cấu hình liền kề
Pin, bộ sạc, càng nâng, lốp đặc và phụ tùng thay thế nhập khẩu
Xe nâng, xe nâng tay, pin và ắc quy, phụ tùng, vật tư — lọc theo nhóm hàng và khoảng giá, xuất hoá đơn VAT đầy đủ.
Xem bảng giá hôm nay
Chúng tôi đào tạo kiến thức bán hàng, kiến thức kỹ thuật, cung cấp giá cả tất cả các sản phẩm TFV đang cung cấp, chính sách bán hàng, chính sách bảo hành, chính sách đại lý và cộng tác viên cho những người phù hợp, hãy tham gia GROUP Facebook của chúng tôi ngay.

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở tài sản thuê là các động sản. Công ty Cho Thuê Tài Chính (bên cho thuê) là chủ sở hữu của tài sản thuê. Khách hàng (Bên thuê) thanh toán tiền thuê hàng tháng bao gồm vốn gốc và lãi vay trong thời hạn thuê; sau thời hạn thuê quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho bên thuê.

Chúng tôi cung cấp miễn phí (cho khách hàng của TFV) và có phí các loại Tài liệu sửa chữa, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu vận hành và kinh nghiệm xử lý sự cố, kiến thức tư vấn chuyên sâu từ các hãng xe nâng, ăc hàng đầu thế giới

TFV gắn liền việc kinh doanh và tồn tại của mình như một thành viên có ý thức trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, đào tạo con người và đóng góp cho xã hội những việc hữu ích cần thiết.