Trục moay ơ lái xe nâng
- Sắp theo giá
Trục moay ơ lái xe nâng: bảng tra 55 model tương thích
Trục moay ơ lái xe nâng là trục đỡ toàn bộ cụm bánh lái ở cầu sau. Trục mòn hoặc cong sẽ kéo theo phớt chảy dầu, bánh lái rơ và ăn lốp lệch — thường phải xử lý cả cụm chứ không chỉ một chi tiết.
Trang này gộp toàn bộ mã TFV đang cung cấp thành một bảng tra theo model, thay vì tách thành hàng chục trang rời. Tra model xe trong bảng rồi gửi mã cho TFV để nhận báo giá. Xem thêm phớt moay ơ lái, ắc lái xe nâng, vòng bi xe nâng.


1. Dấu hiệu cần thay
Rơ bánh lái
Lắc bánh sau theo phương ngang thấy có độ rơ rõ rệt.
Chảy dầu ở moay ơ
Phớt hỏng vì trục đã mòn hoặc xước. Thay phớt mà bỏ qua trục thì hỏng lại rất nhanh.
Ăn lốp lệch một bên
Trục cong làm sai góc đặt bánh, lốp sau mòn vẹt hẳn về một phía.
Tiếng rít khi quay vòng
Vòng bi trong cụm moay ơ đã khô mỡ hoặc vỡ.
Phần lớn trường hợp phải quay lại lần hai là do chỉ thay đúng chi tiết hỏng mà bỏ qua các chi tiết mòn cùng nhịp bên cạnh. Công tháo lắp thường đắt hơn bản thân chi tiết.
2. Bảng tra 55 model tương thích
Tìm model xe của anh/chị trong bảng dưới. Nếu không thấy, vẫn gửi mã cho TFV — nhiều dòng xe dùng chung chi tiết dù tên model khác nhau.
| # | Model xe nâng tương thích |
|---|---|
| 1 | FB15-6, FD10 ~ 18T12 / T19 rh |
| 2 | FB20 ~ 30-6 / -7 LH |
| 3 | FD20 ~ 30T6, FD20 ~ 30V3 / V5T, FD20 ~ 30Z5, FG20 ~ 30N5 rh |
| 4 | FD20 ~ 30T6, FD20 ~ 30V3 / V5T, FD20 ~ 30Z5, FG20 ~ 30N5 LH |
| 5 | FD20 ~ 25T3 (929 -), FD20 ~ 25T3C rh |
| 6 | FD20 ~ 25T3 (929 -), FD20 ~ 25T3C LH |
| 7 | FD20 ~ 25T3 (-928), FD30T3 / T3C rh |
| 8 | model : FD20 ~ 25T3 (-928), FD30T3 / T3C LH |
| 9 | D20 ~ 25T3 (-928), FD30T3 / T3C LH |
| 10 | model : FD50 ~ 80Z7 / Z8 rh |
| 11 | model : FD50 ~ 80Z7 / Z8 LH |
| 12 | model : FD100Z7 / Z8 rh |
| 13 | model : FD100Z7 / Z8 LH |
| 14 | model : 7FD10 ~ 18,7FB10 ~ 18 rh |
| 15 | model : 7FD10 ~ 18,7FB10 ~ 18 LH |
| 16 | model : 7-8FD20 ~ 30,7FB20 ~ 30,8FBN20 ~ 30, FDZN20 ~ 30 rh |
| 17 | model : 7-8FD20 ~ 30,7FB20 ~ 30,8FBN20 ~ 30, FDZN20 ~ 30 LH |
| 18 | model : 7FD35 ~ A50,8FD35 ~ 50,8FD35N ~ 50N, 8FD35U ~ 50U rh |
| 19 | model : 7FD35 ~ A50,8FD35 ~ 50,8FD35N ~ 50N, 8FD35U ~ 50U LH |
| 20 | model : FD20 ~ 30 F18B / F14C) rh |
| 21 | model : FD20 ~ 30N F18C / F14E, L02 / K1F2 rh |
| 22 | model : FD20 ~ 30N F18C / F14E, L02 / K1F2 LH |
| 23 | model : FD20 ~ 30-12 LH |
| 24 | model : FD20 ~ 30 / -10 / -11 rh |
| 25 | model : FD35 ~ 50T9 / C9 rh |
| 26 | model : J02 0693-1296 |
| 27 | model : J02 1296- |
| 28 | model : H2000 CPCD20 ~ 35 LH |
| 29 | model : Heli H2000 CPCD20 ~ 35 LH |
| 30 | model : H2000 CPCD20 ~ 35 rh |
| 31 | model : Heli H2000 CPCD20 ~ 35 rh |
| 32 | model : H2000 CPCD50 ~ 80 (Mẫu mới) rh |
| 33 | model : FD10 ~ 15T13, FHD15-18T3 rh |
| 34 | model : FD10 ~ 15T13, FHD15-18T3 LH |
| 35 | model : HC R series CPCD20 ~ 35 LH |
| 36 | model : HC R series CPCD20 ~ 35 rh |
| 37 | model : sê-ri HC R CPCD10 ~ 18 / J sê-ri CPD10 ~ 18 LH |
| 38 | model : HC H series CPCD20 ~ 35 LH |
| 39 | model : HC H series CPCD20 ~ 35 rh |
| 40 | model : 322、335、350、391 (LH / rh |
| 41 | model : FB10 ~ 18-70 / -72 / -75 LH |
| 42 | model : FB10 ~ 18-70 / -72 / -75 rh |
| 43 | model : FD15-18N LH |
| 44 | model : 1313-01、325、351、392、393 LH |
| 45 | model : 1313-01、325、351、392、393 rh |
| 46 | model : FD20 ~ 30TA rh |
| 47 | model : HC R series CPCD40 ~ 50 LH |
| 48 | model : HC R series CPCD40 ~ 50 rh |
| 49 | model : JAC CPD10 ~ 15 LH |
| 50 | model : K series CPCD20 ~ 35 LH |
| 51 | model : Heli K series CPCD20 ~ 35 rh |
| 52 | model : FD20 ~ 35N (CF18C / CF14E) LH |
| 53 | model : FD20 ~ 35N (CF18C / CF14E) rh |
| 54 | model : HC XF loạt CPCD20 ~ 35 RH 2012.7.15- |
| 55 | HC XF loạt CPCD20 ~ 35 LH 2012.7.15- |
Cùng một chi tiết phủ nhiều dòng xe — tra theo model là cách nhanh nhất để chọn đúng.3. Cách gửi thông tin để nhận báo giá
Ba thông tin là đủ, không cần tháo xe: model xe ghi trên tem khung, số khung, và ảnh chụp chi tiết cũ. Nếu tem đã mờ, chụp giúp TFV bảng đồng hồ và khu vực cần thay — kỹ thuật viên đối chiếu được.
Cùng một model xe nhưng đời sản xuất khác nhau có thể dùng chi tiết khác nhau. Ảnh giúp loại trừ nhầm lẫn trước khi xuất hàng, tránh phải đổi trả.
4. Câu hỏi thường gặp
Thay trục moay ơ có phải thay phớt luôn không?
Nên thay. Đã tháo cụm ra thì phớt là chi tiết rẻ nhất trong đó, bỏ qua là phải tháo lại lần nữa.
Trục mòn nhẹ có phục hồi được không?
Một số trường hợp phục hồi được, nhưng với chi tiết chịu tải như trục moay ơ thì thay mới an toàn hơn cho vận hành.
Model xe không có trong bảng thì sao?
Gửi model kèm ảnh chi tiết cũ cho TFV — nhiều dòng dùng chung trục dù tên model khác nhau.
Bao lâu nên kiểm tra một lần?
Kiểm tra độ rơ bánh lái trong mỗi kỳ bảo dưỡng định kỳ là đủ để phát hiện sớm.
Gửi model xe, nhận báo giá
Gửi cho TFV Industries model xe nâng và ảnh chụp cụm moay ơ cũ. Kỹ thuật viên đối chiếu và báo lại mã đúng cùng tình trạng hàng.
