Ắc lái xe nâng
- Sắp theo giá
Ắc lái xe nâng: bảng tra 40 model tương thích
Ắc lái xe nâng (ắc phi nhê, chốt ắc lái) là chi tiết chịu toàn bộ tải trọng chuyển hướng của cầu sau. Mòn ắc lái là nguyên nhân phổ biến nhất khiến xe bị rơ vô lăng, đảo bánh và ăn lốp lệch một bên.
Trang này gộp toàn bộ mã ắc lái TFV đang cung cấp thành một bảng tra theo model, thay vì tách thành hàng chục trang rời. Anh/chị tra model xe trong bảng rồi gửi mã cho TFV để nhận báo giá. Xem thêm chốt ắc lái, thanh giằng lái và rô tuyn lái — ba chi tiết thường phải thay cùng đợt.


1. Dấu hiệu ắc lái đã mòn
Ắc lái mòn dần chứ ít khi gãy đột ngột, nên thường bị bỏ qua cho tới lúc ảnh hưởng cả cụm lái. Bốn dấu hiệu hay gặp:
Rơ vô lăng
Đánh lái một đoạn bánh mới phản ứng. Đây là dấu hiệu sớm nhất.
Ăn lốp lệch
Lốp sau mòn không đều giữa hai bên, thường lệch hẳn về một phía.
Tiếng lộc cộc khi qua gờ
Phát ra từ cầu sau, rõ hơn khi xe không tải.
Xe đảo đuôi
Chạy thẳng nhưng đuôi xe lắc nhẹ, người lái phải liên tục chỉnh lái.
Ắc lái trái và phải mòn gần như cùng nhịp. Thay một bên xong bên còn lại hỏng ngay sau đó, mà lại phải tháo cụm lái thêm một lần nữa — tốn công gấp đôi.
2. Bảng tra 40 model tương thích
Tìm model xe của anh/chị trong bảng dưới. Nếu model không có trong danh sách, vẫn gửi mã xe cho TFV — nhiều mã dùng chung chi tiết dù tên model khác nhau.
| # | Model xe nâng tương thích |
|---|---|
| 1 | FD10 ~ 18Z16 / Z17 / Z18 / T12 / T19 / T13 / T3Z, FB15-7 / -6 / -V / -7N / -8 |
| 2 | FD20-30Z5 / T6 / T3 / VT, FB20-30-7 / -6 / -V, α / H2000 CPCD20-30, dòng G CPCD20-25,1218 series HT20-30D |
| 3 | FD20-30T3 SAS (LH |
| 4 | FD35-50 T9 / C9 |
| 5 | 7FD10 ~ 30,7FB10 ~ 30 (9908-0109) SAS |
| 6 | 7FD10 ~ 30,7FB10 ~ 30 LH |
| 7 | 7-8FD10 ~ 30,7FB10 ~ 30 SAS |
| 8 | 7-8FD10 ~ 30,7FB10 ~ 30 LH |
| 9 | : 7FD35 ~ 50 LH |
| 10 | 7FD35 ~ 50 RH SAS |
| 11 | FD20 ~ 30 / -11 / -12, FB25-30EX8 / EX11 |
| 12 | FD20 ~ 30 / -14 |
| 13 | FD20 ~ 25MC (F18B), FD30MC (F14C) |
| 14 | FD20 ~ 25N (F18C), FD30N (F14E), L02 |
| 15 | FD20 ~ 25N (F18C), FD30N (F14E), L02 SAS |
| 16 | 3-6FD10 ~ 30,5-6FB10 ~ 30 |
| 17 | 3-6FD35 ~ A50 0102-0711 |
| 18 | J02 |
| 19 | H2000 CPCD10 ~ 18, BAOLI CPCD10 ~ 18 |
| 20 | HC R CPCD80 ~ 100 |
| 21 | 7FD35 ~ A50 0711-) SAS |
| 22 | sê-ri FB15-70 ~ 75 |
| 23 | HC20-35E / HD20-35E |
| 24 | FD10 ~ 18N / F16D |
| 25 | FD10 ~ 18N / F16D SAS |
| 26 | HC H CPCD20 ~ 35 |
| 27 | HC R CPCD40 ~ 45 |
| 28 | HC R CPCD20 ~ 35 (-2006.12) |
| 29 | G series FD15-35 |
| 30 | sê-ri FD15-35 / 7L / TCP |
| 31 | HC R CPCD20 ~ 35 (2006.12-) |
| 32 | Đại Liên FD20 ~ 30TA |
| 33 | FD50-100 |
| 34 | K series CPCD20-35 |
| 35 | H2.5-3.0DX |
| 36 | D20-30 / A3 / S3 / S5, E20-30 / E3 / E5 |
| 37 | Liugong CPCD30 |
| 38 | FD35 ~ 50A / -7 |
| 39 | HC XF CPCD20 ~ 35 |
| 40 | FD20 ~ 30 / -15 |
Cùng một chi tiết ắc lái nhưng phủ nhiều dòng xe — tra theo model là cách nhanh nhất để chọn đúng.3. Nên thay cùng chi tiết nào
Khi đã tháo cụm lái để thay ắc lái, chi phí nhân công cho các chi tiết lân cận gần như bằng không. Ba thứ nên kiểm tra và thay luôn nếu đã mòn:
- Chốt ắc lái — mòn cùng nhịp với ắc lái, giá thấp nhưng bỏ qua là phải tháo lại
- Rô tuyn lái — quyết định độ chính xác khi đánh lái
- Thanh giằng lái — cong vênh sẽ làm ắc lái mới mòn nhanh trở lại
Đã tháo cụm lái thì kiểm tra luôn chốt, rô tuyn và thanh giằng — công tháo lắp là phần đắt nhất.4. Cách gửi thông tin để nhận báo giá
Ba thông tin là đủ, không cần tháo xe: model xe (ghi trên tem khung), số khung, và ảnh chụp chi tiết cũ. Nếu tem đã mờ, chụp giúp TFV bảng đồng hồ và cụm cầu sau — kỹ thuật viên đối chiếu được.
Cùng một model xe nhưng đời sản xuất khác nhau có thể dùng ắc lái khác nhau. Ảnh chi tiết cũ giúp loại trừ nhầm lẫn trước khi xuất hàng, tránh phải đổi trả.
5. Câu hỏi thường gặp
Ắc lái và chốt ắc lái có phải một không?
Không. Ắc lái là trục chịu tải chuyển hướng, chốt ắc lái là chi tiết định vị và giữ ắc lái. Hai thứ thường mòn cùng nhau nên hay được thay cùng đợt.
Model xe của tôi không có trong bảng thì sao?
Vẫn gửi mã model cho TFV. Nhiều dòng xe dùng chung chi tiết dù tên model khác nhau, và danh sách này chỉ liệt kê các mã đang có sẵn.
Thay ắc lái mất bao lâu?
Phụ thuộc tình trạng cụm lái và mức độ han gỉ. Nên hỏi trước để bố trí xe nghỉ đúng thời gian, tránh gãy kế hoạch vận hành.
Có hàng sẵn không?
Tình trạng tồn kho thay đổi theo mã. Gửi model xe để TFV xác nhận có sẵn hay cần đặt.
Xe không phải Toyota có dùng được không?
Bảng trên phủ nhiều dòng xe khác nhau. Cách chắc chắn nhất vẫn là gửi model và ảnh chi tiết cũ để đối chiếu.
Gửi model xe, nhận báo giá ắc lái
Gửi cho TFV Industries model xe nâng và ảnh chi tiết cũ. Kỹ thuật viên đối chiếu và báo lại mã đúng cùng tình trạng hàng.
Xem thêm chốt ắc lái và rô tuyn lái xe nâng.
