ĐÃ BÁN

HNF-100EL là xe nâng điện đối trọng tải trọng định mức 10 tấn tại tâm tải 600 mm. Điểm đáng chú ý của model này không chỉ nằm ở pin LFP 618 V/141 kWh, mà còn ở chiều dài cơ sở 2.850 mm và bán kính quay 4.500 mm - các thông số giúp doanh nghiệp cân bằng giữa năng lực nâng tải nặng và khả năng tổ chức mặt bằng.

SOCMA HNF-100EL phù hợp với doanh nghiệp cần xử lý khuôn máy, thép, vật liệu công nghiệp, kiện hàng lớn hoặc cấu kiện có khối lượng đến 10 tấn nhưng muốn loại bỏ khí thải tại điểm sử dụng. Xe điện đặc biệt có ý nghĩa khi tuyến vận chuyển đi qua nhà xưởng, kho kín hoặc khu vực cần kiểm soát tiếng ồn.
Con số 10 tấn chỉ đúng tại tâm tải tiêu chuẩn 600 mm và cấu hình xác định. Với tải dài, trọng tâm lệch, càng dài, bộ dịch càng, kẹp hoặc chiều cao nâng khác tiêu chuẩn, tải còn lại có thể thấp hơn đáng kể. Vì vậy HNF-100EL nên được chọn theo biểu đồ tải của cấu hình chào bán, không chỉ theo khối lượng lớn nhất ghi trên nhãn hàng.
Model này có tự trọng 14.800 kg, chiều rộng tổng thể 2.200 mm và chiều dài đến mặt càng 4.410 mm. Doanh nghiệp cần kiểm tra tải trọng nền, chiều rộng cổng, bán kính tại giao lộ và khoảng trống thao tác ở vị trí lấy hàng trước khi quyết định.

Chiều dài cơ sở 2.850 mm và bán kính quay 4.500 mm là hai dữ liệu có giá trị thực tế khi bố trí xe 10 tấn trong nhà máy. Chúng cho phép bộ phận vận hành mô phỏng quỹ đạo quay thay vì mặc định rằng mọi xe tải nặng đều cần sân bãi rất rộng.
Tuy vậy, bán kính quay không phải chiều rộng lối đi yêu cầu. Lối đi thực tế còn phụ thuộc chiều dài tải, chiều dài càng 1.200 mm, cách lấy hàng vuông góc hay dọc tuyến, khoảng hở an toàn và kỹ năng người lái. Nếu hàng dài hơn càng tiêu chuẩn hoặc sử dụng bộ công tác, cần dựng lại sơ đồ quét đuôi và vùng xoay.
Khung nâng tiêu chuẩn trong catalogue đạt chiều cao nâng 3.000 mm; chiều cao khung khi hạ càng là 2.850 mm. Đây là cấu hình phù hợp với nhiều tuyến vận chuyển ngang và xếp hàng thấp, nhưng không nên tự động coi là phù hợp với cửa thấp hoặc yêu cầu nâng cao. Kích thước cửa, trần, đường ống và chiều cao xếp phải được đo tại hiện trường.

Catalogue 2024 ghi nhận pin lithium iron phosphate làm mát bằng chất lỏng, năng lượng danh định 141 kWh, dung lượng 228 Ah và điện áp 618 V. Ba đại lượng này cần được giữ nguyên theo đúng đơn vị; không nên lấy một con số đơn lẻ để suy đoán thời gian làm việc.
Thời gian sạc công bố 0,5-1,0 giờ chỉ gắn với trạm sạc 240 kW. Để đạt được điều kiện này, doanh nghiệp phải kiểm tra công suất điện khả dụng, máy biến áp, tủ phân phối, cáp, đầu nối, thông gió, vị trí đỗ và giới hạn sạc của cấu hình pin thực tế. Nếu hạ tầng không đáp ứng, thời gian sạc sẽ thay đổi.
Mức tiêu thụ được catalogue nêu trong khoảng 12-16 kWh mỗi giờ là dữ liệu tham khảo kỹ thuật, không phải cam kết chi phí hay thời gian chạy. Tải trung bình, quãng đường, dốc, tốc độ, số chu kỳ nâng, nhiệt độ và thao tác người lái đều ảnh hưởng đến mức tiêu thụ. Kế hoạch nhiều ca cần dựa trên đo chu kỳ làm việc và khoảng nghỉ có thể dùng cho sạc cơ hội.

HNF-100EL có tốc độ di chuyển 16 km/h khi có tải và 20 km/h khi không tải. Tốc độ nâng tương ứng 220/270 mm/s; lực kéo 60 kN và khả năng leo dốc có tải/không tải 20/22%. Các thông số này cho thấy xe được định hướng cho vận chuyển tải nặng trong tuyến nội bộ có cả di chuyển ngang và chênh cao.
Giá trị kinh doanh không đến từ việc luôn chạy ở tốc độ tối đa. Với tải 10 tấn, giới hạn tốc độ phải tính theo mặt sàn, bán kính cua, góc khuất, mật độ người đi bộ, độ ổn định của kiện hàng và quy trình an toàn nhà máy. Trên nền không bằng phẳng hoặc khi hàng che tầm nhìn, tốc độ khai thác nên được kiểm soát chặt hơn.
Động cơ di chuyển nam châm vĩnh cửu có công suất định mức 100 kW, truyền động trực tiếp; động cơ thủy lực 74 kW. Cấu trúc này loại bỏ động cơ diesel và các hạng mục bảo dưỡng gắn với dầu động cơ, nhưng xe vẫn cần lịch kiểm tra hệ thống thủy lực, phanh, lốp, khung nâng, cáp điện, làm mát pin và các điểm liên kết chịu tải.

Catalogue mô tả hệ thống phanh đĩa kẹp thủy lực, phanh đỗ kiểu lò xo và trợ lực lái thủy lực toàn phần. Trước khi bàn giao, doanh nghiệp cần thống nhất kiểm tra phanh, cảnh báo lùi, đèn, gương hoặc camera, khóa liên động người lái và giới hạn tốc độ theo đánh giá rủi ro tại cơ sở.
Cabin góc nhìn rộng, điều hòa hai chiều và ghế OPS được SOCMA đưa vào nền tảng dòng HNF-EL. Đây là các yếu tố giúp giảm tải thao tác trong ca dài, nhưng tầm nhìn thực tế còn bị chi phối bởi chiều cao hàng, khung nâng và bộ công tác. Với tải che khuất phía trước, cần quy định hướng di chuyển hoặc bổ sung thiết bị hỗ trợ phù hợp.
Hệ thống chẩn đoán lỗi có thể hỗ trợ khoanh vùng sự cố, song không thay thế kiểm tra định kỳ. Kế hoạch phụ tùng nên tập trung vào lốp, phanh, lọc thủy lực, ống, phớt, đầu nối điện và linh kiện có thời gian đặt hàng dài. Điều kiện dịch vụ, bảo hành và phạm vi hỗ trợ tại Việt Nam phải được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng.

| Hạng mục | Thông số xác minh |
|---|---|
| Tải trọng định mức / tâm tải | 10 tấn / 600 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.850 mm |
| Tự trọng | 14.800 kg |
| Chiều cao nâng tiêu chuẩn | 3.000 mm |
| Kích thước tổng thể D×R | 5.610 × 2.200 mm (dài gồm càng) |
| Chiều dài đến mặt càng | 4.410 mm |
| Kích thước càng | 1.200 × 180 × 90 mm |
| Bán kính quay nhỏ nhất | 4.500 mm |
| Tốc độ di chuyển có tải/không tải | 16/20 km/h |
| Tốc độ nâng có tải/không tải | 220/270 mm/s |
| Khả năng leo dốc có tải/không tải | 20/22% |
| Pin | LFP làm mát chất lỏng; 618 V / 228 Ah / 141 kWh |
| Sạc tham chiếu | 0,5-1,0 giờ với trạm sạc 240 kW |
| Động cơ di chuyển / thủy lực | 100 kW / 74 kW |
| Lốp trước / sau | 9.00-20-16PR / 9.00-20-16PR |
Thông số có thể thay đổi theo phiên bản, thị trường, khung nâng, càng, lốp và bộ công tác. Tải còn lại ở chiều cao thực tế phải kiểm tra trên biểu đồ tải của cấu hình được chào.

Xe phù hợp với nhà máy cơ khí, thép, nhôm, khuôn mẫu, vật liệu xây dựng, cảng nội bộ hoặc kho công nghiệp cần nâng tải đến 10 tấn tại tâm tải kiểm soát. Giá trị rõ nhất xuất hiện khi tuyến làm việc có phần đáng kể ở trong nhà, yêu cầu giảm khí thải tại chỗ, hoặc doanh nghiệp có đủ hạ tầng điện để tổ chức sạc.
Không nên chốt HNF-100EL nếu tải thực thường xuyên vượt 10 tấn, tâm tải dài hơn 600 mm mà chưa tính tải còn lại, cửa thấp hơn kích thước xe, nền không chịu được tổng tải, hoặc bãi quá hẹp cho quỹ đạo quay. Môi trường ngập nước, ăn mòn, bụi dẫn điện, nhiệt độ đặc biệt hoặc khu vực nguy hiểm cũng cần cấu hình và phê duyệt riêng.
Nếu tuyến làm việc phân tán, không có nguồn sạc công suất phù hợp hoặc lịch vận hành không tạo ra khoảng nghỉ, xe điện vẫn có thể dùng nhưng cần phương án năng lượng khác. Quyết định nên dựa trên dữ liệu nhiệm vụ thay vì chỉ so sánh giá mua xe điện với xe dầu.

TFV cần khối lượng lớn nhất, kích thước hàng, vị trí trọng tâm, chiều cao nâng, chiều cao cửa, chiều rộng lối đi, bán kính tại giao lộ và điều kiện nền. Ảnh/video tuyến làm việc giúp nhận diện dốc, gờ, góc khuất và không gian đặt trạm sạc.
Doanh nghiệp cũng nên cung cấp số giờ mỗi ca, tỷ lệ thời gian xe di chuyển/nâng/chờ, số ca, khoảng nghỉ, nguồn điện hiện có và bộ công tác dự kiến. Với càng dài, dịch càng, định vị càng, kẹp cuộn hoặc tải lệch, TFV sẽ phải kiểm tra tải còn lại và độ ổn định trước khi chào cấu hình.

Không. 10 tấn là tải trọng định mức tại tâm tải 600 mm và cấu hình xác định. Tải còn lại thay đổi theo chiều cao, tâm tải, càng và bộ công tác.
Không thể kết luận chỉ từ dung lượng pin. Cần dữ liệu tải trung bình, quãng đường, dốc, chu kỳ nâng, nhiệt độ và thời gian chờ để ước tính theo nhiệm vụ.
Đây là khoảng tham chiếu khi dùng trạm sạc 240 kW theo catalogue. Thời gian thực tế phụ thuộc cấu hình pin, trạng thái sạc, giới hạn nhiệt và hạ tầng điện.
Có thể thiết kế cho nhiều ca nếu công suất pin, bộ sạc, nguồn điện và các khoảng sạc cơ hội được tính đồng bộ. Cần mô phỏng chu kỳ trước khi cam kết.

Hãy gửi tải trọng, tâm tải, kích thước hàng, chiều cao nâng, lối đi, mặt nền, môi trường, số giờ mỗi ca, nguồn điện và bộ công tác. TFV sẽ đối chiếu tải còn lại, khả năng xoay trở và phương án sạc trước khi chào cấu hình.
Yêu cầu tư vấn cấu hình
Chúng tôi đào tạo kiến thức bán hàng, kiến thức kỹ thuật, cung cấp giá cả tất cả các sản phẩm TFV đang cung cấp, chính sách bán hàng, chính sách bảo hành, chính sách đại lý và cộng tác viên cho những người phù hợp, hãy tham gia GROUP Facebook của chúng tôi ngay.

Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở tài sản thuê là các động sản. Công ty Cho Thuê Tài Chính (bên cho thuê) là chủ sở hữu của tài sản thuê. Khách hàng (Bên thuê) thanh toán tiền thuê hàng tháng bao gồm vốn gốc và lãi vay trong thời hạn thuê; sau thời hạn thuê quyền sở hữu tài sản thuê sẽ được chuyển giao cho bên thuê.

Chúng tôi cung cấp miễn phí (cho khách hàng của TFV) và có phí các loại Tài liệu sửa chữa, tài liệu bảo dưỡng, tài liệu vận hành và kinh nghiệm xử lý sự cố, kiến thức tư vấn chuyên sâu từ các hãng xe nâng, ăc hàng đầu thế giới

TFV gắn liền việc kinh doanh và tồn tại của mình như một thành viên có ý thức trách nhiệm với xã hội. Chúng tôi luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, đào tạo con người và đóng góp cho xã hội những việc hữu ích cần thiết.